Bài viết chuyên môn

Rách sụn chêm khớp gối - Điều trị và chăm sóc thế nào?

Khi chúng ta chơi thể thao, hoặc tham gia giao thông hoặc một số hoạt động khác nếu bất cẩn thì bạn có thể gặp tai nạn, chấn thương không đáng có như  rách sụn chêm khớp gối. Vậy rách sụn chêm khớp gối có nguy hiểm không? Điều trị và chăm sóc rách sụn chêm khớp gối như thế nào? Chúng ta hãy cùng trung tâm y học thể thao Starsmec tìm hiểu một số thông tin qua bài viết này nhé.

1. Rách sụn chêm khớp gối là gì?

Rách sụn chêm đầu gối là một tổn thương rất thường gặp trong các chấn thương ở vị trí khớp gối. Các hoạt động gây ra áp lực lớn lên khớp gối, đặc biệt khi khớp gối ở trạng thái vặn xoắn hoặc đang xoay vòng, khớp đang chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể sẽ dẫn đến tình trạng rách sụn chêm khớp gối.

Sụn chêm là một sụn xơ có hình dạng chữ C ở đầu gối, chức năng của sụn chêm giống như một "miếng đệm" nhận lực khi có va đập vào đầu gối. Mỗi bên đầu gối có 2 sụn chêm, vị trí nằm giữa đầu xương đùi và xương chày, tùy theo vị trí mà chia thành sụn chêm trong và sụn chêm ngoài.
 


 

Bệnh nhân bị rách sụn chêm đầu gối sẽ có các triệu chứng như: đau, sưng và cứng gối, khó vận động gấp duỗi hoặc chân duỗi ra không tối đa, có tiếng lục khục khi di chuyển hay vận động, thậm chí có người còn nghe thấy tiếng “nổ” khi sụn chêm bị rách. Hầu hết bệnh nhân bị rách sụn chêm đầu gối vẫn có thể bước đi bình thường, các cầu thủ bóng đá vẫn có thể chơi hết trận đấu ngay sau khi rách sụn chêm, tuy nhiên trong khoảng 2-3 ngày sau khi rách, đầu gối người bệnh sẽ dần dần sưng lên và gây ra cảm giác mất linh hoạt gối. Khi thăm khám bệnh nhân bị rách sụn chêm đầu gối: lúc bác sĩ ấn vào khe khớp bệnh nhân sẽ bị đau, thực hiện nghiệm pháp Macmurray và Appley cho kết quả dương tính.

2. Rách sụn chêm khớp gối do những nguyên nhân nào?

Sụn chêm có thể rách ở nhiều vị trí khác nhau như: rách sụn chêm ngoài, rách sừng trước, rách sừng sau, rách vùng có mạch nuôi, rách vùng vô mạch,... Các hình thái rách sụn chêm cũng khác nhau, bao gồm: Rách sụn chêm dọc, rách sụn chêm ngang, rách sụn chêm hình nan hoa, rách sụn chêm hình vạt, rách sụn chêm phức tạp...

  • Rách sụn chêm ở trẻ em: thường xảy ra trong chấn thương thể thao, vui chơi, chạy nhảy hoặc tai nạn giao thông. Bị chấn thương trong trạng thái gối gấp đồng thời chân bị vặn xoắn có thể gây rách sụn chêm ở trẻ.
  • Rách sụn chêm ở người lớn ngoài do chấn thương khi chơi thể thao, tai nạn giao thông còn có thể do thoái hóa, nhất là ở người già. Hoạt động đang ngồi ghế và đột ngột đứng lên trong tư thế chân hơi vặn cũng có thể khiến sụn chêm bị rách.

3. Triệu chứng của rách sụn chêm khớp gối là gì?

Nhìn chung, tình trạng rách phần sụn chêm của khớp gối không ảnh hưởng ngay lập tức tới khả năng vận động của bệnh nhân. Chính vì thế mọi người có thể vận động bình thường sau khi rách sụn chêm mà không hề hay biết. Đây là vấn đề đáng lo ngại, nếu bệnh nhân tiếp tục vận động, chơi thể thao thì tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. 

Thông thường, các triệu chứng sẽ xuất hiện khi gặp chấn thương từ 2 - 3 ngày, khả năng vận động của bệnh nhân bị hạn chế rất nhiều. Cụ thể, bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng sưng đau đầu gối liên tục, mỗi khi co duỗi chân đều cảm thấy đau và khó chịu. Thậm chí, nhiều bệnh nhân cảm thấy nhức ngay khi chạm nhẹ vào khe khớp gối. Đây là tín hiệu cảnh báo tình trạng rách sụn chêm khớp gối mà chúng ta không nên chủ quan và bỏ qua.

Bên cạnh đó, khi vận động bạn có thể nghe thấy tiếng lạo xạo phát ra từ khớp gối, mọi vận động đều trở nên khó khăn hơn. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động đi kiểm tra xem chấn thương có nghiêm trọng hay không và điều trị tích cực dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

4. Rách sụn chêm khớp gối có tự lành được không?

Rách sụn chêm có tự lành không hay rách sụn chêm có cần mổ không là vấn đề được rất nhiều bệnh nhân quan tâm. Trên thực tế, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng rách sụn chêm, loại rách, vị trí của sụn chêm bị rách, dựa vào kết quả chẩn đoán hình ảnh khớp gối (như kết quả chụp X quang, MRI), tuổi tác của bệnh nhân và mức độ hoạt động thể chất hàng ngày mà bác sĩ sẽ quyết định phẫu thuật hay không.

Theo đặc điểm giải phẫu học, mặt ngoài của sụn chêm là vị trí có nguồn cung cấp máu rất dồi dài, nếu vết rách sụn chêm có kích thước nhỏ và nằm ở vị trí này thì khả năng sụn chêm tự lành lại khá cao. Tuy nhiên trong một số trường hợp phẫu thuật vẫn có thể là cần thiết đối với vết rách nghiêm trọng. Ngược lại nếu tổn thương rách sụn chêm nằm ở vị trí hai phần ba bên trong của mặt sụn chêm - được cung cấp máu kém, đây là vị trí ít có khả năng chữa lành trở lại nếu không nhờ đến can thiệp phẫu thuật, hầu hết là cắt bỏ vết rách qua nội soi. Tuy nhiên vấn đề rách sụn chêm có cần mổ không còn phải cân nhắc thêm nhiều yếu tố khác (tuổi tác, kỳ vọng sức khỏe...).

Điều trị bảo tồn không phẫu thuật sẽ được bác sĩ chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân bị rách sụn chêm đầu gối với vết rách nhỏ ở bờ ngoại vi, lâm sàng bệnh nhân vẫn thực hiện được các hoạt động hàng ngày, gối còn vững, chuyển động khớp không bị hư hỏng. Khi đó bệnh nhân cần phải chườm đá (20 phút/lần, vài lần/ngày bằng túi chườm đá), băng thun đầu gối (giảm sưng nề), hạn chế vận động (có thể sử dụng nạng), dành thời nhiều gian nghỉ ngơi bất động, đồng thời người bệnh cần dùng các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, thuốc giảm phù nề..., nâng cao chân so với tim bằng cách kê gối dưới chân hoặc gác chân lên đệm cao khi nằm sẽ giúp giảm sưng khớp gối, giúp vết rách sụn chêm sớm hồi phục.

Mặt khác, đối với bệnh nhân đã cao tuổi bị rách sụn chêm đầu gối do thoái hóa khớp hoặc do các bệnh lý viêm xương khớp, phương pháp điều trị không phẫu thuật thường được ưa chuộng hơn dựa trên ưu tiên chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

5. Điều trị và chăm sóc người bị rách sụn chêm khớp gối như thế nào?

Như đã phân tích ở trên, hiện tượng rách sụn chêm khớp gối nếu không được xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động của bệnh nhân. Vậy người bệnh thường được điều trị phục hồi theo phương pháp nào?

Trước tiên, bác sĩ cần đánh giá mức độ tổn thương của sụn chêm, từ đó có xem xét khả năng phục hồi của từng bệnh nhân, xây dựng phác đồ điều trị khoa học và đem lại hiệu quả cao nhất.

Điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật

Đối với bệnh nhân có vết rách nhỏ, không quá nghiêm trọng thì điều trị bằng thuốc, kết hợp với chườm lạnh, nghỉ ngơi giúp vết rách mau chóng lành. Cụ thể, bác sĩ sẽ kê cho bạn một số loại thuốc có tác dụng giảm đau và kháng viêm, chống phù nề để kiểm soát tình trạng sưng viêm. Đồng thời, người bệnh nên nẹp gối nhằm hạn chế triệu chứng sưng, viêm và ngăn ngừa tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn,…

Phương pháp chườm lạnh cũng mang lại hiệu quả rõ rệt đối với người bị rách sụn chêm khớp gối, chúng ta nên duy trì chườm lạnh 4 - 5 lần trong vài ngày đầu tiên rồi giảm dần tần suất. Đặc biệt, bệnh nhân bắt buộc phải nghỉ ngơi, hạn chế vận động để vết thương chóng lành.

Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật cho bệnh nhân rách sụn chêm ở khớp gối

Với những vết rách nghiêm trọng, bác sĩ thường nghiên cứu và chỉ định bệnh nhân tiến hành phẫu thuật. Một số kỹ thuật thường được áp dụng trong điều trị rách sụn chêm ở khớp gối là: cắt phần sụn chêm tổn thương, tiến hành nội soi để khâu vết rách hoặc thay khớp gối,… Tùy tình trạng của từng bệnh nhân, chúng ta sẽ lựa chọn phương án điều trị thích hợp nhất.

Sau cuộc phẫu thuật, bệnh nhân rách sụn chêm khớp gối cần chú ý chăm sóc, vệ sinh vết mổ cẩn thận, tránh nguy cơ viêm nhiễm. Trong vòng 3 tuần đầu tiên, bạn bắt buộc phải nẹp bất động và nằm yên một chỗ, đây là thời gian để sụn chêm lành lại.

Mọi người đừng quên hỏi ý kiến bác sĩ để biết mình có thể quay trở lại vận động sau bao nhiêu lâu. Thông thường, bệnh nhân sẽ được luyện tập phục hồi sau phẫu thuật để có thể vận động bình thường trở lại, ngăn ngừa nguy cơ bị teo cơ,…

Ngoài ra để được tư vấn chi tiết hơn về điều trị và chăm sóc RÁCH SỤN CHÊM KHỚP GỐI thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong video dưới đây cùng Bác sĩ Thể thao Nguyễn Trọng Thủy.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm