Bài viết chuyên môn

Một số biến chứng thường gặp khi mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối

Mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước (ACL) là phương pháp điều trị phổ biến giúp phục hồi vững chắc khớp gối sau chấn thương, đặc biệt ở người trẻ và người chơi thể thao. Tuy nhiên, dù là kỹ thuật hiện đại, ít xâm lấn, phẫu thuật này vẫn có thể tiềm ẩn một số biến chứng thường gặp nếu không được thực hiện đúng chỉ định, chăm sóc hậu phẫu đúng cách hoặc tập phục hồi chức năng không phù hợp.

Hãy cùng Starsmec tìm hiểu rõ các biến chứng có thể xảy ra sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối, dấu hiệu nhận biết và cách phòng tránh.

1. Tổng quan về mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước

Dây chằng chéo trước (ACL – Anterior Cruciate Ligament) giữ vai trò quan trọng trong việc:

  • Giữ vững khớp gối
  • Hạn chế trượt ra trước của xương chày
  • Ổn định khớp khi xoay, đổi hướng đột ngột

Khi bị đứt ACL, bệnh nhân có thể gặp:

  • Lỏng gối
  • Đau khi vận động
  • Không thể chơi thể thao cường độ cao
  • Nguy cơ thoái hóa khớp sớm

Phẫu thuật nội soi tái tạo ACL sử dụng mảnh ghép (gân tự thân hoặc gân nhân tạo) để thay thế dây chằng đã đứt.

Tuy nhiên, giống mọi phẫu thuật khác, mổ ACL vẫn có thể xuất hiện biến chứng.

Xem thêm: Đứt Dây Chằng Chéo Trước (ACL): Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

2. Một số biến chứng thường gặp khi mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối

2.1. Nhiễm khuẩn vết mổ

Tỷ lệ gặp 0.2 - 3%, phổ biến ở bệnh nhân sử dụng mảnh ghép là gân đồng loại. Viêm rò vết mổ có thể xảy ra ở những tuần đầu sau mổ hoặc sau 2 - 3 năm. Khi bị viêm rò vết mổ, người bệnh cần được bơm rửa và thay băng liên tục cho đến khi vết mổ đầy kín và liền sẹo.

2.2. Nhiễm virus

Một số virus như HIV, viêm gan C có thể lây nhiễm từ mảnh ghép là gân đồng loại dù mảnh ghép đã qua xử lý. Tuy nhiên, tỷ lệ rủi ro này là 1/1 triệu.

2.3. Chảy máu, huyết khối

Chảy máu do tổn thương động mạch khoeo có tỉ lệ gặp phải là 0,01%. Một biến chứng khác là huyết khối tĩnh mạch ở bắp chân sau mổ với tỉ lệ gặp là 0,12%.

2.4. Lỏng gối

Lỏng gối do đứt hoặc giãn mảnh ghép sau mổ có thể gặp với tỷ lệ từ 2.4 - 34%. Có thể thấy, lỏng gối sau mổ là biến chứng dễ gặp, có liên quan đến chế độ luyện tập sau mổ không kiểm soát tốt, hoặc tái chấn thương sau mổ, khiến mảnh ghép bị đứt, giãn hoặc bị tuột.

2.5. Teo cơ

Đây là biến chứng mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối khá phổ biến, nguyên nhân chủ yếu là do sau mổ chân bên phẫu thuật bị hạn chế vận động lâu ngày. Để khắc phục, bệnh nhân cần tập phục hồi chức năng tốt.

2.6. Hạn chế vận động, mất duỗi gối

Bệnh nhân bị hạn chế biên độ vận động gối có xác suất gặp phải trên 5%. Trường hợp mất duỗi gối có thể gặp ở bệnh nhân sử dụng gân bánh chè tự thân để tái tạo dây chằng chéo trước, mất duỗi xảy ra do vỡ xương bánh chè hoặc đứt gân bánh chè.

Đây là một biến chứng mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối đáng sợ, thường do bệnh nhân mổ quá sớm sau chấn thương, khi khớp gối còn sưng nề, chưa gấp duỗi hết biên độ dẫn đến sau mổ bị căng tức, sưng đau nhiều, không vận động sớm được.

Một nguyên nhân khác gây biến chứng gấp duỗi gối có thể là do phẫu thuật viên khoan đường hầm mâm chày ra trước quá nhiều gây hạn chế duỗi gối, ngược lại nếu khoan đường hầm ra sau quá nhiều sẽ gây hạn chế gấp gối, khi đó bắt buộc phải phẫu thuật làm lại dây chằng khác theo đúng vị trí giải phẫu.

2.7. Tổn thương sụn phát triển gây rối loạn phát triển xương

Tổn thương sụn phát triển dễ gặp phải ở bệnh nhân là trẻ em vẫn còn sụn phát triển. Những trẻ bị đứt dây chằng chéo trước nên trì hoãn mổ tái tạo đến khi sụn phát triển đóng lại hoặc nếu mổ cần chú ý lựa chọn kỹ thuật mổ phù hợp để hạn chế tối đa biến chứng này.

2.8. Tràn dịch khớp gối

Sau mổ tái tạo dây chằng thường có tràn dịch khớp gối, đặc biệt với các bệnh nhân không đặt dẫn lưu. Điều này được giải thích là do trong quá trình phẫu thuật tái tạo cần phải cắt lọc tổ chức, sụn chêm rách và khoan đường hầm trên xương. Tuy nhiên, hiện tượng tràn dịch khớp gối sẽ giảm dần và chấm dứt hoàn toàn trong vài ngày.

Nếu tràn dịch khớp gối vẫn kéo dài trong vài tuần và không có tình trạng nhiễm trùng khớp hoặc không có gì bất thường thì người bệnh có thể yên tâm vì dần dần lượng dịch tràn sẽ được cơ thể từ hấp thụ và trở về bình thường.

2.9. Bầm tím mặt sau đùi và cẳng chân

Quá trình bóc tách lấy gân để tái tạo dây chằng sẽ làm tổn thương các mạch máu nhỏ, máu chảy ra khỏi lòng mạch và thấm qua các tổ chức da gây ra hiện tượng bầm tím ở mặt trong đùi và cẳng chân. Hiện tượng bầm tím sẽ chuyển dần sang bầm màu xanh nõn chuối, rồi sang màu vàng nhạt. Sau 3 tuần, màu da sẽ trở về bình thường.

2.10. Tê bì

Một số bệnh nhân gặp phải hiện tượng tê bì ở mặt trước ngoài cẳng chân, gần vết sẹo mổ, tình trạng tê bì có thể chỉ tạm thời nhưng cũng có thể kéo dài.

Gân chân ngỗng dùng để tái tạo dây chằng thường bám vào mặt trước, trong của xương chày, ngay dưới lồi của xương chày. Nhánh cảm giác của thần kinh hiển lại đi rất gần với các gân này, phân ra các nhánh cảm giác cho vùng trước, trong và trước, ngoài cẳng chân.

Việc lấy gân bắt buộc bác sĩ phải thực hiện đường rạch da phía trước, trong cẳng chân, rất gần với lồi của xương chày, có thể gây tổn thương, căng giãn nhánh cảm giác thần kinh hiển. Tỷ lệ tổn thương cảm giác dao động từ 10-70% tùy theo kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Khả năng hồi phục nhanh hay chậm tùy mức độ của tổn thương nhưng thông thường sẽ hồi phục hoàn toàn sau 3-6 tháng.

2.11. Đau gối

Có rất nhiều nguyên nhân gây đau khớp gối sau mổ như: Lỗi kỹ thuật trong quá trình nội soi khớp gối, do cơ địa của bệnh nhân, do tổn thương sụn chêm...

2.12. Có tiếng lục cục trong khớp

Một số bệnh nhân khi gấp duỗi nghe có tiếng lục cục trong khớp do tổn thương sụn chêm kèm theo. Khi cắt sụn chêm, khớp gối sẽ bị mất đi lớp đệm. Khi gấp duỗi, lồi cầu xương đùi và mâm chày sẽ trượt qua mép cắt sụn chêm, tạo ra tiếng lục cục. Nguyên nhân khác là do sau mổ, bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp chưa ổn định ảnh hưởng đến quá trình bôi trơn khớp.

Xem thêm: KHỚP GỐI kêu LỤC CỤC khi co duỗi - Điều trị và chăm sóc như thế nào?

3. Cách phòng tránh biến chứng sau mổ ACL

3.1. Lựa chọn cơ sở uy tín

  • Bệnh viện, phòng khám chuyên chấn thương chỉnh hình
  • Bác sĩ nhiều kinh nghiệm mổ nội soi

3.2. Tuân thủ phục hồi chức năng

Giai đoạn 0–2 tuần:

  • Chườm lạnh
  • Duỗi gối thụ động
  • Co cơ tĩnh

Giai đoạn 2–6 tuần:

  • Tăng biên độ gập gối
  • Tập đi có nạng

Sau 3 tháng:

  • Tập sức mạnh cơ đùi
  • Tập thăng bằng

Chỉ trở lại thể thao sau 6–9 tháng theo đánh giá chuyên môn.

4. Khi nào cần tái khám ngay?

Bạn nên đến bệnh viện nếu:

  • Sốt trên 38 độ
  • Gối sưng to nhanh
  • Đau tăng đột ngột
  • Không thể duỗi gối
  • Cảm giác tê lan rộng

5. Mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước có nguy hiểm không?

Thực tế:

  • Tỷ lệ thành công > 90%
  • Biến chứng nặng rất hiếm
  • Phục hồi tốt nếu tập đúng

Phẫu thuật nội soi hiện nay ít xâm lấn, vết mổ nhỏ, ít đau và hồi phục nhanh hơn so với phương pháp mổ mở truyền thống.

Biến chứng thường gặp khi mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối tuy có thể xảy ra nhưng đa phần có thể kiểm soát và phòng tránh nếu:

  • Chọn bác sĩ chuyên khoa
  • Tuân thủ hướng dẫn hậu phẫu
  • Tập phục hồi đúng phác đồ
  • Không nóng vội quay lại thể thao

Nếu được điều trị đúng và chăm sóc tốt, phẫu thuật tái tạo ACL sẽ giúp bạn lấy lại sự vững chắc của khớp gối và quay lại cuộc sống năng động như trước.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm