Lời khuyên của bác sỹ

Tác dụng của ánh nắng mặt trời đối với hệ xương khớp của bạn

Ai cũng biết ánh nắng mặt trời là vô cùng quan trọng đối với sự sống của Trái Đất. Thế nhưng, ánh nắng mặt trời còn đóng vai trò to lớn đối với hệ xương khớp của chúng ta. Các nhà khoa học tại trường Đại học Harvard gần đây đã công bố kết quả một cuộc nghiên cứu cho thấy những phụ nữ dành nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời ít có khả năng bị bệnh viêm khớp. Vậy ánh nắng mặt trời có những tác dụng gì đối với hệ xương khớp ? Nên phơi nắng như thế nào, trong thời gian bao lâu chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông tin qua bài viết sau.

1. Tác dụng của ánh nắng mặt trời đối với hệ xương khớp của bạn

Vitamin D là vi chất cần thiết cho xương khỏe mạnh. Vì thế, nếu thiếu vitamin D thì con người sẽ phải đối mặt rất nhiều các vấn đề về xương khớp cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 

Việc tiếp nhận trực tiếp ánh nắng mặt trời, giúp tổng hợp vitamin D3 - một thành phần vô cùng quan trọng giúp xương khớp chắc khỏe, tránh còi xương ở trẻ, tránh loãng xương và chứng nhuyễn xương ở người lớn.

Xem thêm: 5 nguyên nhân khiến người trẻ dễ mắc bệnh loãng xương thời nay

Ánh nắng mặt trời chứa hàm lượng Vitamin D tự nhiên cao, là chất để hấp thu canxi và photpho, tác động đến ống thận để tái hấp thu canxi, cũng như hàn gắn canxi vào trong xương.

Ánh nắng mặt trời lại là nhân tố quan trọng giúp ta hấp thụ được 90-95% vitamin D. Các tia sáng sẽ giúp chuyển hóa chất 7- dehydrocholesterol trên da thành vitamin D3. Hàm lượng vitamin này ở trong máu càng cao thì tỉ lệ rạn nứt xương sẽ càng thấp.

Thực tế cho thấy những người bị viêm khớp thường không tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời trong khi việc làm này giúp thúc đẩy sản xuất vitamin D trong cơ thể. Đó là vấn đề lớn đối với các bạn trẻ ngày nay, do tính chất công việc thường xuyên ngồi văn phòng ít khi tiếp xúc với ánh nắng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh xương khớp.

2. Nên phới nắng như thế nào và trong thời gian bao lâu để đảm bảo cơ thể hập thụ được vitamin D từ ánh nắng mặt trời tốt nhất?

Hầu hết mọi người có thể tạo ra đủ vitamin D từ việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hàng ngày trong thời gian ngắn. Bằng cách, bạn dùng cẳng tay, bàn tay hoặc cẳng chân không che chắn và không dùng kem chống nắng từ cuối tháng 3 hoặc đầu tháng 4 đến cuối tháng 9, đặc biệt là từ 11 giờ sáng đến 3 giờ chiều.

Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác cần bao nhiêu thời gian dưới ánh nắng mặt trời để tạo đủ vitamin D đáp ứng yêu cầu của cơ thể. Điều này là do có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến cách vitamin D được tạo ra, chẳng hạn như màu da của bạn hoặc diện tích da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Nhưng khi phơi nắng hấp thụ vitamin D, cần lưu ý không để bị bỏng nắng, nên chú ý che chắn hoặc bảo vệ da bằng kem chống nắng trước khi da bắt đầu ửng đỏ hoặc bỏng rát.

Những người có làn da sẫm màu, chẳng hạn như những người gốc Phi, Châu Phi-Caribê hoặc Nam Á, sẽ cần ở dưới ánh nắng mặt trời lâu hơn để tạo ra cùng một lượng vitamin D như những người có làn da sáng hơn. Thời gian tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để gây bỏng da khác nhau ở mỗi người. Cơ thể không thể tạo ra vitamin D nếu bạn ngồi trong nhà bên cửa sổ đầy nắng vì tia cực tím B (UVB) (tia cực tím mà cơ thể bạn cần để tạo ra vitamin D) không thể xuyên qua kính. Tuy nhiên, bạn càng ở ngoài nắng lâu, đặc biệt là trong thời gian dài mà không có biện pháp chống nắng thì nguy cơ ung thư da càng cao. Nếu bạn dự định ở ngoài nắng lâu, hãy che chắn bằng quần áo phù hợp, đeo kính mát, tìm bóng râm và thoa kem chống nắng ít nhất SPF15.

3.  Trẻ sơ sinh và trẻ em sẽ hấp thụ vitamin D từ ánh nắng mặt trời như thế nào?

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi cần tránh ánh nắng mạnh trực tiếp. Từ tháng 3 đến tháng 10 ở trẻ em nên:

  • Che chắn bằng quần áo phù hợp, bao gồm cả đội mũ và đeo kính râm
  • Dành thời gian trong bóng râm (đặc biệt từ 11 giờ sáng đến 3 giờ chiều)
  • Bôi kem chống nắng

Để đảm bảo có đủ vitamin D cho cơ thể, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi nên được bổ sung vitamin D ngay cả khi chúng có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

4. Hấp thụ vitamin D từ ánh nắng mặt trời vào mùa đông như thế nào?

Ở các quốc gia có khí hậu hàn đới, ánh sáng mặt trời không chứa đủ bức xạ UVB vào mùa đông (tháng 10 đến đầu tháng 3) để da có thể tạo ra đủ vitamin D. Trong những tháng này, cơ thể nên dựa vào việc nhận vitamin D từ các nguồn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tăng cường) và thực phẩm bổ sung. Sử dụng giường tắm nắng không phải là cách tạo ra vitamin D.

Xem thêm: Gợi ý 8 loại THỰC PHẨM tốt cho hệ XƯƠNG KHỚP của bạn

Bộ Y tế khuyến cáo những người này nên bổ sung vitamin D hàng ngày để đảm bảo đủ nhu cầu. Các nhóm đối tượng cần bổ sung viên uống vitamin D là:

  • Tất cả trẻ từ sơ sinh đến 1 tuổi (kể cả trẻ bú mẹ và trẻ bú sữa công thức có lượng sữa công thức dưới 500ml một ngày)
  • Tất cả trẻ em từ 1 đến 4 tuổi những người không thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời (ví dụ: những người ốm yếu hoặc mới ở nhà, hoặc đang ở trong một cơ sở như nhà chăm sóc hoặc nếu họ thường mặc quần áo che gần hết da khi ra ngoài trời)

Đối với phần còn lại của dân số, tất cả mọi người trên 5 tuổi (bao gồm cả phụ nữ mang thai và cho con bú) nên cân nhắc việc bổ sung hàng ngày có chứa 10 microgam (μg) vitamin D.Phần lớn những người từ 5 tuổi trở lên có thể sẽ nhận đủ vitamin D từ ánh sáng mặt trời vào mùa hè (cuối tháng 3 / đầu tháng 4 đến cuối tháng 9), vì vậy có thể không cần bổ sung vitamin D trong những tháng này.Bạn có thể sử dụng các chất bổ sung vitamin có chứa vitamin D miễn phí nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc có con dưới 4 tuổi và đủ điều kiện tham gia chương trình.

Các loại thuốc bổ sung vitamin đơn lẻ hoặc thuốc nhỏ vitamin D cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ được bán tại hầu hết các hiệu thuốc và siêu thị lớn. Nói chuyện với dược sĩ, bác sĩ gia đình hoặc nhân viên y tế của bạn nếu bạn không chắc chắn liệu bạn có cần bổ sung vitamin D hay không hoặc không biết nên dùng chất bổ sung nào.

Lưu ý: Hấp thụ vitamin D từ ánh nắng mặt trời không làm tăng nguy cơ tạo ra quá nhiều vitamin D, nhưng hãy luôn nhớ che chắn hoặc bảo vệ làn da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trước khi chúng bắt đầu đỏ hoặc bỏng rát.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm