Lời khuyên của bác sỹ

KHOAI MỠ - Tốt cho tim mạch và hệ xương khớp của bạn

Khoai mỡ thường hay bị nhầm lẫn với khoai môn vì màu tím đặc trưng rất bắt mắt. Trong loại củ thơm ngon này là vô vàn các khoáng chất và vitamin thiết yếu có với nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe con người. Ở bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về KHOAI MỠ - loại thực phẩm tốt cho tim mạch và hệ xương khớp của bạn.

1. Khoai mỡ là khoai gì? Thông tin hữu ích về khoai mỡ

Tên gọi: khoai mỡ thuộc họ Củ nâu với tên khoa học là Dioscorea alata. Trong đông y, khoai mỡ có tên là Mao thử. Tên gọi là cây khoai mỡ nhưng thực ra thân cây là dạng dây leo thân mềm.

Hình dạng: lá cây lớn nổi rõ 5 gân lá. Củ có hình dáng đa dạng và to, thịt củ cũng có màu sắc đa dạng từ màu trắng, vàng tím hoặc hồng tuỳ theo độ chín của củ. Màu sắc của củ cũng dùng để phân loại cây. Màu sắc của khoai mỡ được tạo ra bởi anthocyanin – đây cũng là chất chống oxy hoá. Các nghiên cứu cho thấy trong khoai mỡ có 2 loại anthocyanin : cyanidin và peonidin. Khoai mỡ có màu nâu mà khi nhìn bên ngoài trông giống như vỏ cây. Thịt củ có nhiều màu khác nhau tùy thuộc vào độ chính của củ, các màu có thể có của thịt củ bao gồm màu trắng, vàng, tím hoặc hồng.

Đất trồng phù hợp: cây phát triển phù hợp trên nền đất phèn, ví dụ: ở khu vực Đồng Tháp Mười.

Thành phần chất dinh dưỡng: trong 100g khoai mỡ nấu chín chứa: 140 cal, 27g carbohydrate, 1g protein, 0,1g chất béo, 4g chất xơ. Thành phần dinh dưỡng chia theo giá trị dinh dưỡng: 0,83% Natri ; 13,5% Kali ; 2% canxi ; 4% sắt ; 40% vitamin C ; 4% vitamin A. Ngoài ra khoai mỡ còn chứa một số chất vi lượng khác như : sắt, đồng, mangan ...

Đặc điểm của khoai mỡ theo đông y: vị ngọt, tính bình, không độc. tác dụng chính là bổ tỳ, phế, sáp tinh khí, tiêu thũng, làm giảm đau.

2. KHOAI MỠ - Tốt cho tim mạch và hệ xương khớp của bạn

✅ Khoai mỡ tốt cho hệ tim mạch

Khoai mỡ ngoài việc là loại thực phẩm ngon thì có có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch. Trong khoai mỡ có chứa Vitamin B6 có công dụng giúp bẻ gãy hợp chất Homocysteine. Hợp chất này chính là thủ phạm gây phá hủy thành mạch máu nguy hại đến tim mạch. Bên cạnh đó, khoai mỡ cũng có thành phần chứa nhiều Kali rất tốt trong việc giúp cho huyết áp ổn định, tránh bệnh cao huyết áp. 

Đặc biệt, trong khoai mỡ có chứa Dioscorea. Đây được xem là một trong những dưỡng chất quan trọng với công dụng gián tiếp làm giảm huyết áp cũng như giảm tăng máu đến thận. Chính vì thế, những người mắc bệnh tim mạch có thể ăn khoai mỡ để hỗ trợ chữa bệnh cũng như giúp làm giảm nguy cơ bị đột quỵ.

Xem thêm: Ăn BƠ ít nhất 2 LẦN MỖI TUẦN giúp giảm nguy cơ mắc bệnh TIM MẠCH

✅ Khoai mỡ tốt cho người mắc bệnh về xương khớp

Một công dụng tiếp theo của khoai mỡ nữa đó chính là rất hữu ích cho những người mắc bệnh xương khớp. Theo Đông y, khoai mỡ có tính bình và không độc hại với vị ngọt lành tính. 

Những người ăn khoai mỡ có thể cải thiện và giảm được những cơn đau cơ bắp, đau hệ thần kinh, đau bụng. Đồng thời, công dụng khoai mỡ có thể giúp chống viêm nhiễm đối với những bệnh nhân có bệnh viêm khớp dạng thấp rất hiệu quả. Chính vì thế, nếu bạn có các vấn đề về xương khớp thì thể chọn khoai mỡ trong các thực đơn ăn uống của mình để cải thiện bệnh nhé. 

Xem thêm: Những thói quen dinh dưỡng nào gây hại cho hệ xương khớp?

✅ Những tác dụng tốt cho sức khỏe khác mà khoai mỡ mang lại

Khoai mỡ chứa nhiều chất bổ dưỡng: khoai mỡ chứa phần trăm giá trị hàng ngày về chất xơ, kali và mangan. Những chất dinh dưỡng và khoáng chất này là chìa khóa để duy trì sức khỏe xương, sức khỏe tim mạch, tăng trưởng và trao đổi chất. Khoai mỡ cũng chứa đồng và vitamin C là những chất cần thiết cho sức khoẻ máu. Đồng giúp hấp thụ sắt và sản xuất hồng cầu. Trong khi đó, vitamin C là một chất chống oxy hoá quan trọng có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn chống lại bệnh tật và nhiễm trùng.

Cải thiện sức khoẻ tiêu hoá : khoai mỡ chứa tinh bột kháng, hoạt động tương tự chất xơ hoà tan. Về cơ bản khi đi qua dạ dày và ruột sẽ không bị tiêu hoá và cuối cùng đi đến ruột kết và cung cấp vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh đồng thời làm tăng các enzym tiêu hoá. Do đó, tinh bột kháng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng, mặt khác làm dịu một số rối loạn tiêu hoá, chẳng hạn như viêm loét đại tràng, táo bón, tiêu chảy và bệnh Crohn.

Giúp giảm cân: củ khoai mỡ giúp cung cấp 1 chất xơ có lợi được gọi là glucomannan, được cho là giúp giảm cân. Về cơ bản, khi tiêu thụ chất xơ có thể chuyển thành dạng gel nằm trong dạ dày và cho phép cảm thấy no lâu hơn. Nhờ đó, hạn chế được cảm giác thèm ăn và việc giảm cân đạt được dễ dàng hơn.

Cải thiện mức cholesterol: Khoai mỡ đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát mức cholesterol. Điều này là do chất xơ hoà tan đặc biệt trong khoai mỡ. Chất xơ hoà tan về cơ bản hoạt động bằng cách luân chuyển xung quanh cholesterol, liên kết với nó và loại bỏ nó khỏi cơ thể. Đã có nghiên cứu cho thấy sự thay đổi thực sự về mức cholesterol ở phụ nữ với mức tiêu thụ 510g khoai mỡ mỗi ngày trong 30 ngày. Kết quả đã cho thấy mức cholesterol đã giảm xuống.

Có khả năng chống ung thư: Ngoài một số vitamin và khoáng chất quan trọng, khoai mỡ còn có chất chống oxy hoá có thể ngăn ngừa ung thư. Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng chế độ ăn giàu khoai mỡ giúp giảm đáng kể khối u ruột kết. Các nghiên cứu sâu hơn cho thấy những kết quả này liên quan đến nhiều chất chống oxy hóa trong khoai mỡ. Hơn nữa, vỏ khoai mỡ của Trung Quốc được phát hiện có tác dụng ngăn ngừa hoặc ức chế các khối u gan. Tuy nhiên, hiện nay các nghiên cứu về tác dụng của khoai mỡ đối với ung thư còn hạn chế. Hầu hết các nghiên cứu thực hiện trên động vật chứ không phải trên người.

Tăng cường chức năng của não: Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người tiêu thụ chất bổ sung chiết xuất từ khoai mỡ cho thấy não hoạt động tốt hơn những người sử dụng giả dược. Khoai mỡ giàu diosgenin, đây là một hợp chất đặc biệt được biết đến với tác dụng cải thiện sự phát triển của tế bào thần kinh và sức khoẻ tổng thể của não bộ. Ngoài ra, diosgenin đã góp phần tăng cường trí nhớ và kỹ năng học tập ở chuột và các thử nghiệm trên động vật khác.

Chống viêm: Tiểu đường, béo phì và bệnh tim có thể gây tình trạng viêm mãn tính. Một số nghiên cứu trên chuột cho thấy khoai mỡ hoặc bột khoai mỡ có tác động đáng kể đến chứng viêm. Các nghiên cứu quan sát thấy rằng khoai lang mỡ giúp giảm nguy cơ ung thư ruột kết, loét dạ dày và hội chứng ruột kích thích. Trong vỏ ngoài của rễ khoai mỡ chứa nhiều saponin. Saponin là một hợp chất được cho là giúp chống lại chứng viêm và có thể góp phần vào hệ vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh. Nó thậm chí có thể giúp cơ xương chậu và cơ bụng được thư giãn.

Kiểm soát lượng đường trong máu: Khoai mỡ giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Trong một nghiên cứu trên chuột, các con chuột được cho uống 1 liều nước khoai mỡ hoặc bột khoai mỡ hàng ngày. Kết quả là những con chuột này đã giảm đáng kể lượng đường trong máu lúc đói cũng như giảm nồng độ hemoglobin A – đo lường kiểm soát lượng đường trong máu. Trong một nghiên cứu khác, những con chuột được cho dùng 1 lượng cao chiết xuất khoai mỡ tím. Những con chuột này có biểu hiện giảm triệu chứng thèm ăn, cải thiện lượng đường trong máu và giảm cân đáng kể. Các phát hiện từ nghiên cứu trên một lần nữa được khẳng định trên 1 nghiên cứu trên chuột khác. Nghiên cứu bổ sung vào chế độ ăn một loại bột khoai mỡ có thể làm giảm đáng kể sự hấp thụ đường trong máu. Ngoài ra, khoai mỡ còn có 1 chất hoạt động gọi là Allantoin. Allantoin được biết đến để điều chỉnh stress oxy hóa. Điều này có nghĩa là khoai mỡ có thể tăng cường chức năng gan và duy trì mức insulin khỏe mạnh.

Thúc đẩy khả năng sinh sản: Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng khoai mỡ có thể thúc đẩy khả năng sinh sản. Với sự gia tăng các hormone tự nhiên, các loại kem làm từ khoai mỡ hoang dã đang trở thành lựa chọn phổ biến cho những phụ nữ đang tìm kiếm liệu pháp thay thế cho hormone. Điều này là do chất progesterone tự nhiên được tìm thấy trong khoai mỡ hoang dã có tên là Diascorea uillosa.

Có thể làm giảm các triệu chứng mãn kinh: một nghiên cứu phát hiện ra rằng khoai mỡ có thể có tác dụng tích cực đến các triệu chứng mãn kinh. Trong một thử nghiệm kéo dài 30 ngày, 24 phụ nữ ở trạng thái sau mãn kinh đã loại bỏ gạo ra khỏi khẩu phần ăn thay vào đó là ăn khoai mỡ ít nhất 2 đến 3 lần 1 ngày. Kết quả là ở những phụ nữ đó phát hiện ra rằng nồng độ estrone và estradiol trong máu của họ tăng gần 30%. Estrone và estradiol là 2 loại hormone sẽ giảm đáng kể trong thời kỳ mãn kinh. Khi khoai mỡ làm tăng 2 loại hormone này có nghĩa là nồng độ estrogen sẽ cải thiện và giảm bớt các triệu chứng mãn kinh. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn để làm sáng tỏ về cơ chế này của khoai mỡ.

Có lợi cho da và tóc: Collagen là chìa khóa để giữ cho da đàn hồi, săn chắc và khoẻ mạnh mà khoai mỡ cực kỳ hữu ích trong việc sản xuất collagen trong cơ thể. Ngoài ra, khoai mỡ cũng rất giàu chất chống oxy hoá đặc biệt có thể xây dựng lại các tế bào, chống lại các gốc tự do và lão hoá sớm trên da. Sự kết hợp của collagen và vitamin C được cung cấp bởi khoai mỡ là cách hoàn hảo để giúp chữa lành làn da và bất kì vết thương nào. Beta-carotene có trong khoai mỡ sẽ giúp tăng trưởng tóc và giữ cho tóc không bị khô hoặc thiếu sức sống.

Có thể cải thiện thị lực: Vitamin C trong khoai mỡ hỗ trợ sức khoẻ của mắt. Chúng giúp giảm nguy cơ thoái hoá điểm vàng, một trong những tình trạng khiến thị lực xấu đi theo thời gian kể từ tuổi 50 trở đi

3. Khi ăn khoai mỡ cần lưu ý điều gì?

Nếu ăn khoai mỡ vượt mức cho phép, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn và đau đầu. Ngoài ra nếu dung nạp quá nhiều vitamin A từ khoai mỡ có thể gây ngộ độc, cho dù đó là vitamin A có nguồn gốc từ thiên nhiên. Không những thế, phụ nữ mang thai ăn khoai mỡ là rất tốt nhưng không nên ăn thường xuyên vì beta-carotene không tốt cho thai nhi nếu cơ thể bị quá tải chất này.

Hy vọng rằng những thông tin về củ khoai mỡ trên đây hữu ích đối với bạn. Nhìn chung đây là một loại thực phẩm bổ dưỡng, có thể được dùng để chế biến thành nhiều món ăn ngon nhưng cần sử dụng ở mức độ vừa phải để tránh bị ngộ độc.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm