Bài viết chuyên môn

Phục hồi chức năng sau mổ DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC ACL như thế nào?

Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước (ACL) là bước đầu quan trọng để khôi phục chức năng đầu gối sau chấn thương. Tuy nhiên, phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước mới là yếu tố quyết định hiệu quả cuối cùng. Nếu bạn hoặc người thân vừa trải qua ca mổ ACL, hãy cùng Starsmec tìm hiểu lộ trình phục hồi đúng chuẩn y học thể thao qua bài viết dưới đây.

1. Dây chằng chéo trước là gì?

Khớp gối là một trong những khớp lớn trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc đi lại của phần chi dưới. Để duy trì sự ổn định của khớp gối, cần có hệ thống dây chằng, bao khớp, sụn chêm và cơ bao quanh khớp. Trong số đó, dây chằng chéo trước có nhiệm vụ giữ xương chày, ngăn không cho xương trượt quá xa ra phía trước so với trục của thân xương đùi và xương chày khi cơ thể di chuyển. Đồng thời, dây chằng chéo trước giúp chống lại sự xoay trong của xương chày so với xương đùi.

Trong cuộc sống, do các hoạt động đi lại mạnh, chấn thương thể thao hoặc tai nạn giao thông, dây chằng chéo trước có thể bị tổn thương. Điều này dẫn đến tình trạng dây chằng chéo trước bị đứt, khiến xương chày trượt xa so với xương đùi và làm mất sự ổn định của khớp gối. Hậu quả là người bệnh sẽ gặp khó khăn và đau đớn khi đi lại.

Khi dây chằng chéo trước bị đứt, khả năng bảo vệ khớp gối khỏi các vận động xoay và vặn bị suy giảm. Nếu tình trạng này không được phát hiện và xử lý kịp thời có thể gây ra các vấn đề như rách sụn chêm, giãn dây chằng hoặc thoái hóa khớp. Vì vậy, tái tạo dây chằng chéo trước là phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả, giúp phục hồi nhanh chóng. 

Dây chằng chéo trước bị đứt rời khiến cho xương chày trượt xa ra phía trước so với xương đùi và hệ thống khớp gối mất vững.

Dây chằng chéo trước bị đứt rời khiến cho xương chày trượt xa ra phía trước so với xương đùi và hệ thống khớp gối mất vững.

Xem thêm: Đứt dây chằng chéo trước - Điều trị và chăm sóc thế nào?

2. Thông tin về phẫu thuật dây chẳng chéo trước

Mức độ cần thiết của phẫu thuật phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của tổn thương dây chằng chéo trước và các ảnh hưởng của nó tới cuộc sống của người bệnh. Vì thế, người bệnh sẽ được chỉ định mổ khi dây chằng chéo trước bị rách hoàn toàn, không thể tự lành và mất vững khớp gối.

Hiện nay, phẫu thuật nội soi dây chằng chéo trước là phương pháp đang được áp dụng rộng rãi. Đây là một lựa chọn can thiệp ít xâm lấn rất hiệu quả, dựa trên sự hỗ trợ của những thiết bị nội soi để quan sát bên trong khớp gối. Từ đó, bác sĩ sẽ có biện pháp xử trí phù hợp, mang đến hiệu quả cao, ít mất máu, nhanh lành và nâng cao khả năng hồi phục cho người bệnh.

3. Tại sao cần phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước

Ngoài việc tập phục hồi chức năng trước phẫu thuật để giảm sưng, đau, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc phẫu thuật, phục hồi chức năng sau tái tạo dây chằng chéo trước cũng có vai trò quan trọng trong quá trình cải thiện chức năng của dây chằng chéo trước và mức độ vận động của khớp gối. Phương pháp này thường được áp dụng sớm trên người bệnh sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước.

Phục hồi chức năng giúp người bệnh có thể vận động trong biên độ bình thường, hồi phục sức cơ và ngăn chặn các thương tật thứ phát như teo cơ, phổ biến nhất là teo cơ tứ đầu đùi gây cản trở rất nhiều cho các vận động ở chân. Hơn nữa, phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước còn giúp bảo vệ các mảnh ghép trong quá trình phục hồi và biến đổi sinh học trước khi tạo thành dây chằng thực thụ.

Xem thêm: Đứt bán phần dây chằng chéo trước - Điều trị và chăm sóc thế nào?

4. Phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước được chỉ định khi nào?

Tập luyện phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước cần được thực hiện ngay sau ngày mổ. Quá trình này có thể kéo dài đến 12 tháng. Để hỗ trợ tốt cho quá trình tập luyện, người bệnh cần chuẩn bị nẹp gối và nạng phù hợp với chiều cao của mình. 

Khi chưa xuất viện, người bệnh nên tập theo hướng dẫn từ bác sĩ hoặc các kỹ thuật viên vật lý trị liệu để đảm bảo thực hiện đúng kỹ thuật, đúng phương pháp. Điều này sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn khi tiếp tục thực hiện bài tập tại nhà. Người bệnh sẽ được hướng dẫn cách bảo vệ dây chằng mới, bài tập gia tăng sức mạnh cơ, tập di chuyển với nạng, tập lên xuống cầu thang…

5. Quá trình phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước như thế nào?

5.1. Ngày 1 sau phẫu thuật

  • Luyện tập di động xương bánh chè
  • Sử dụng nẹp đùi cẳng chân cố định gối 2-4 tuần, dùng nạng khoảng 4 – 6 tuần( nếu tái tạo dây chằng) sau phẫu thuật. Đối với dây chằng nhân tạo thì không cần dùng nạng và nẹp cố định gối.
  • Thực hiện bài tập dạng và khép chân, bài tập nâng toàn bộ chân lên khỏi mặt giường, bài tập vận động cổ chân.
  • Thực hiện bài tập co cơ tĩnh: Tập gồng cơ đùi và cơ cẳng bàn chân.
  • Mỗi ngày tháo nẹp 3 – 4 lần để tập gấp duỗi gối chủ động có trợ giúp, gập gối < 90°
  • Lưu ý kê cao chân mổ khi nằm nghỉ
  • Người bệnh có thể tập ngồi, tập đứng dậy và di chuyển với dụng cụ trợ giúp.
  • Dùng nạng trợ giúp di chuyển

5.2. Ngày 2 sau phẫu thuật

  • Tiếp tục thực hiện những bài tập trên như ngày đầu sau phẫu thuật
  • Dùng nạng trợ giúp di chuyển

5.3. Ngày 3 sau phẫu thuật

  • Tiếp tục thực hiện những bài tập như ngày 1, 2 sau mổ với cường độ tăng dần
  • Tập vận động chủ động có kháng trở các khớp tự do ở bên chân phẫu thuật
  • Khi di chuyển, người bệnh vẫn cần sử dụng nạng trợ giúp

5.4. 1 tuần sau phẫu thuật

  • Ở giai đoạn này, người bệnh có thể gập gối tới 90°.
  • Trong quá trình tập phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước, nếu khớp gối sưng đau tăng lên, người bệnh nên ngưng tập ngay và tiến hành chườm lạnh.
  • Đến tuần thứ 2 sau mổ, khớp gối phải duỗi được hoàn toàn, khớp gối phẫu thuật phải gập được 90°, yêu cầu sức cơ tứ đầu đùi đủ mạnh.

5.5. Từ tuần 3 đến hết tuần 4

  • Tăng cường tập vận động thụ động gối để gối gập dần tối đa tới 120°
  • Day mềm sẹo mổ
  • Tăng cường nâng chân, gập duỗi gối chủ động ở tư thế ngồi (chưa có lực cản) để tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi
  • Tập đạp xe tại chỗ không lực cản
  • Tập sức mạnh cơ tứ đầu đùi bằng cách dùng lực cản ở cẳng chân khi khớp gối duỗi dần từ 90° tới 60°

Sau mổ 4 tuần, người bệnh cần đạt được các tiêu chí như tầm vận động khớp gối là 120°, dáng đi và thăng bằng tốt

5.6. Từ tuần 5 đến hết tuần 6

  • Tăng cường tập gập gối tích cực để nâng tầm vận động khớp gối
  • Tập nhún đùi (xuống tấn) trong giới hạn khớp gối duỗi dần từ 90° tới 40° và ngược lại, với tốc độ tăng dần theo thời gian
  • Tập bước lên, bước xuống một bậc thang liên tục
  • Tập sức mạnh cơ đùi với bài tập nâng đùi với tạ hoặc bao cát hoặc chun khi khớp gối gập 90° với trọng lượng tăng dần

5.7. Từ tuần 7 đến hết tuần 10

  • Tăng cường thực hiện những bài tập trên để đạt được biên độ gập duỗi khớp gối thụ động bình thường
  • Tập đi bộ tích cực với dáng đi bình thường
  • Tập bước lên, bước xuống 2 – 3 bậc thang
  • Tập nhún đùi với tầm vận động gập duỗi gối tăng lên với tốc độ tăng dần
  • Tập chạy trên mặt đường bằng phẳng

5.8. Từ tuần 11 đến tuần 16

  • Tăng cường thực hiện những bài tập trên
  • Thực hiện những bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi, cơ chậu chày
  • Tập gập duỗi khớp gối chủ động, cần đạt biên độ bình thường
  • Đến tuần 16, tầm vận động duỗi chủ động phải đạt được duỗi hoàn toàn

5.9. Từ tháng thứ 5 đến hết tháng thứ 6

  • Thực hiện những bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi, cơ chậu chày
  • Tập chạy với tốc độ tăng dần, tập lên xuống bậc thang nhiều hơn

5.10. Tháng 7

Bắt đầu làm quen với những môn thể thao yêu thích nhưng ở mức độ phù hợp. Bắt đầu từ tháng thứ 8 trở đi, bạn có thể tham gia mọi hoạt động nặng, tập nhảy trên chân phẫu thuật. Người bệnh có thể tập luyện và thi đấu thể thao như bình thường.

Bạn đang hoang mang khi nghe nói nhiều người sau mổ dây chằng chéo trước vẫn đau đớn, không thể hoạt động bình thường? Nỗi sợ hãi trở thành một trong những ca thất bại đang khiến bạn mất ngủ và lo lắng triền miên? Từ nghiên cứu về hàng nghìn ca phẫu thuật ACL, tôi phát hiện ra 85% trường hợp thất bại đều do bỏ qua 4 yếu tố then chốt trong giai đoạn hậu phẫu. Trong video này, Bác sĩ Nguyễn Trọng Thủy sẽ tiết lộ chi tiết 4 lưu ý quan trọng này và hướng dẫn cách thực hiện đúng để đảm bảo thành công 100%, giúp bạn tự tin vượt qua nỗi lo và lấy lại cuộc sống năng động.

6. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật dây chằng chéo trước có thể có những biến chứng gì?

Bất kỳ phương pháp phẫu thuật nào cũng có một số rủi ro nhất định, mổ đứt dây chằng cũng không ngoại lệ với một số rủi ro như:

  • Chảy máu, có cục máu đông
  • Triệu chứng đau đầu gối còn tiếp diễn
  • Vết mổ nhiễm trùng
  • Cứng hay yếu đầu gối
  • Hạn chế phạm vi chuyển động khớp gối

Tuy nhiên, phẫu thuật tái tạo vẫn là một trong các giải pháp hiệu quả, giúp điều trị tổn thương dây chằng chéo trước. Theo Học viện Phẫu thuật Chỉnh hình Hoa Kỳ (AAOS), tỷ lệ mang tới sự ổn định hoàn toàn cho khớp gối của những ca phẫu thuật tái tạo dây chằng khá cao, khoảng 82 – 90%.

Phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước cần thực hiện càng sớm càng tốt. Người bệnh nên tuân thủ chương trình tập luyện theo hướng dẫn từ bác sĩ hoặc các kỹ thuật viên vật lý trị liệu. Điều này sẽ giúp rút ngắn thời gian hồi phục, đảm bảo an toàn cho dây chằng mới và ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Nếu thực hiện tốt những bài tập sau phẫu thuật, người bệnh có thể sớm quay trở lại với các hoạt động bình thường, tập luyện và thi đấu thể thao.

Phẫu thuật chỉ là bước đầu, nhưng phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo trước ACL mới quyết định bạn có trở lại được với thể thao và cuộc sống năng động hay không. Hãy tuân thủ bài tập theo giai đoạn, lắng nghe cơ thể và theo dõi sát sao với bác sĩ thể thao để đạt kết quả tốt nhất.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm