Thông tin sức khỏe

RAU NGẢI CỨU - Thực phẩm kỳ diệu có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe

Ở nước ta, rau ngải cứu không còn xa lạ đối với mọi người. Nó vừa là cây thuốc vừa được sử dụng làm thực phẩm trong cuộc sống hằng ngày. Ngải cứu đem lại vô vàn những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hết các tác dụng của loại rau này. Vậy ăn rau ngải cứu có tốt không? Nó có tác dụng gì đối với sức khỏe của con người? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu thông tin qua bài viết này nhé!

1. Cây rau ngải cứu có đặc điểm gì?

Ngải cứu là cây trồng khá quen thuộc với người dân Việt Nam, nó xuất hiện trong nhiều bài thuốc cũng như món ăn hằng ngày. Ngải cứu có tên gọi khác ngải diệp, thuốc cứu tuy nhiên tên gọi này phổ biến ở miền Nam hơn.

Cây ngải cứu có chiều cao từ 0.4 - 1m, trong lá có tinh dầu, cây phân bố chủ yếu ở Châu Âu, Châu Á, Bắc Phi, Alaska và Bắc Mỹ.Tuy nhiên, không phải khu vực nào cũng sử dụng cây ngải cứu, ở một số vùng cho rằng cây ngải cứu là cây cỏ xâm lấn, cần phải diệt trừ.

Ở Việt Nam, cây ngải cứu dại thường mọc nhiều ở tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang... đây chính là nguồn dược liệu được khai thác thường xuyên để sản xuất thuốc. Cây ngải cứu còn được trồng trong vườn của nhiều gia đình, thường được sử dụng tại chỗ trong nấu ăn hoặc điều trị một số bệnh lý đơn giản.

Cây ngải cứu thuộc họ cúc, thân thảo, chu kỳ sống lâu năm, lá cây mọc so le, mặt trên lá cây màu xanh đậm, mặt phía dưới có lông nhung màu trắng.

Cây ngải cứu thường được thu hoạch vào khoảng tháng 6 và bộ phận được sử dụng chủ yếu là lá, có thể trồng ngải cứu bằng cách giâm cành hoặc cây con mặc dù cây có ra hoa quả và cho hạt nhưng hạt không được sử dụng để gieo trồng.

2. RAU NGẢI CỨU - Thực phẩm kỳ diệu có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe

Ăn rau ngải cứu có tốt không hay ăn rau ngải cứu có tác dụng gì thường được nhiều người quan tâm vì cây trồng này rất dễ gặp trong cuộc sống hằng ngày trong khi không phải ai cũng hiểu biết về công dụng của nó.

2.1. Rau ngải cứu giúp lưu thông máu

Những người thường xuyên bị hoa mắt chóng mặt do lưu thông máu kém có thể sử dụng ngải cứu để hỗ trợ cải thiện các triệu chứng.

Bạn có thể dùng làm thức ăn, nấu các món như canh ngải cứu, ngải cứu rán trứng để tăng khả năng tuần hoàn máu não.

Xem thêm: Tác dụng của RAU DỀN đối với sức khỏe - Bổ máu hơn cả thịt bò

2.2. Rau ngải cứu giúp điều hòa kinh nguyệt

Lá ngải cứu được gọi là thảo dược cho sức khỏe phụ nữ, thích hợp với phụ nữ khí huyết ngưng trệ. Nhiều chị em gặp vấn đề kinh nguyệt không đều, tay chân lạnh, uống một chút trà ngải cứu sẽ thấy tác dụng rõ rệt.

Ngoài ra trà ngải cứu còn giúp làm ấm tử cung, từ đó giúp cải thiện sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

2.3. Rau ngải cứu giúp điều trị đau xương khớp

Nhiều phụ nữ sau khi sinh con sẽ bị đau nhức xương khớp. Khi đó bạn nên tắm bằng lá ngải cứu để cải thiện tình trạng đau nhức. Bạn dùng 50 gram ngải cứu khô và vài lát gừng để đun nước tắm. Sau đó pha nước ngải cứu với nước lạnh, đợi nước đạt nhiệt độ phù hợp thì dùng nước này để tắm.

Ngải cứu khô có tác dụng điều hòa khí huyết, giúp làm ấm kinh mạch, trừ phong hàn và giảm đau nhức. Phụ nữ sau khi sinh dễ sinh phong hàn, nên hãy thường xuyên dùng ngải cứu đun nước tắm.

Xem thêm: Đau nhức xương khớp sau sinh có tự khỏi được không, điều trị thế nào?

2.4. Rau ngải cứu giúp điều trị bệnh nấm da chân, phù nề

Lá ngải cứu tác dụng sát trùng, tiêu viêm nên kiên trì ngâm chân bằng nước lá ngải cứu có thể ức chế sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn trên bàn chân. Từ đó ngăn ngừa bệnh nấm da chân, giảm phù nề.

2.5. Rau ngải cứu giúp loại trừ cảm lạnh, đẹp da

Dùng lá ngải cứu khô để nấu nước ngâm chân có thể đẩy nhanh quá trình lưu thông khí huyết, đả thông kinh mạch, điều hòa âm dương trong cơ thể, trừ cảm lạnh.

Ngoài ra, ngâm chân bằng lá ngải cứu giúp đẩy khí lạnh từ trong người ra ngoài. Nhờ đó trông bạn có sức sống hơn, da mặt sẽ trở nên hồng hào căng bóng, ngày càng rạng rỡ.

2.6. Rau cải cứu giúp trị gàu, giảm ngứa đầu

Do ngải cứu tính tiêu viêm, kháng khuẩn nên tác dụng trị ngứa và gàu rất tốt mà không gây hại cho tóc. Thời gian đầu, bạn gội bằng nước ngải cứu tuần khoảng 3 lần/tuần. Sau khi da đầu hết ngứa có thể gội 1-2 lần/tuần.

Bạn kiên trì thực hiện phương pháp này tóc sẽ ngày càng bồng bềnh và hết ngứa. Ngoài ra nước ngải cứu giúp đả thông kinh mạch trên đầu, giải phong hàn, từ đó bạn sẽ cảm thấy cơ thể thoải mái nhẹ nhõm, giảm đau đầu, ngủ ngon hơn.

3. Khi sử dụng cây ngải cứu cần lưu ý điều gì?

Ngải cứu được biết có thể đem đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, bạn cần thận trọng để ứng dụng chúng phục vụ cho các mục đích hỗ trợ điều trị bệnh.

Những lưu ý khi sử dụng cây ngải cứu:

  • Không dùng ngải cứu với số lượng lớn và quá thường xuyên. Mỗi lần chỉ nên sử dụng tối đa 5 ngọn và không nên ăn quá 3 lần trong tuần nếu không có sự chỉ định từ các chuyên gia dinh dưỡng.
  • Phụ nữ đang mang thai, sinh non nên chú ý tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Không ăn ngải cứu nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc trị trầm cảm, chống đông máu, tiểu đường, bệnh ung thư, kháng khuẩn,... Chúng sẽ tương tác với thuốc và gây ra tác dụng phụ.
  • Thận trọng khi sử dụng ngải cứu cho những cá nhân có cơ địa mẫn cảm.
  • Tuyệt đối không lạm dụng ngải cứu.

4. Tham khảo một số bài thuốc dân gian hay từ rau ngải cứu

Có rất nhiều bài thuốc khác nhau sử dụng ngải cứu để điều trị một số bệnh lý, sau đây là những bài thuốc điều trị những bệnh lý thường gặp trong cuộc sống:

  • Trị mụn cóc, mụn cơm: Rau ngải cứu giã nhỏ ra rồi đắp lên mụn cóc hoặc mụn cơm hằng ngày, thực hiện liên tục từ 3-10 ngày sẽ có hiệu quả;
  • Trị mụn trứng cá: Giã rau ngải cứu rồi đắp lên mặt tại vị trí bị mụn trứng cá, chờ 20 phút rồi rửa sạch với nước. Kiên trì thực hiện cho đến khi hết mụn;
  • Trị mẩn ngứa, ghẻ lở, rôm sảy: Ngải cứu sau khi giã nát, vắt lấy nước rồi hòa chung với nước tắm hằng ngày. Sau khi thực hiện liên tục trong vài ngày sẽ thấy được hiệu quả;
  • Trị bong gân: Lá ngải cứu tươi giã dập hoặc lá ngải cứu khô tẩm rượu sau đó bó vào vị trí bong gân, thực hiện một lần trong ngày, nếu chỗ bong gân có hiện tượng đau và sưng tấy thì có thể bó hai lần trong ngày. Có thể thay thế rượu bằng giấm, hiệu quả đạt được tương tự nhau;
  • Dưỡng da: Ngải cứu rửa sạch và trần qua, sau đó thái nhỏ và đun sôi với 500ml nước trong khoảng 20 phút. Sau đó lọc bỏ bã, để nguội và sử dụng như nước hoa hồng;
  • Trị cảm cúm: Sử dụng ngải cứu, lá khuynh diệp, vỏ bưởi đun với 2 lít nước sau đó dùng để xông trong vòng 15 phút. Làm liên tục từ 2-3 ngày bệnh sẽ thuyên giảm.

5. Tham khảo một số món ngon kết hợp cùng rau ngải cứu

  • Gà ác hầm ngải cứu: Nguyên liệu gồm 1 con gà ác khoảng 350g, 10g đương quy, 20g câu kỷ tử, 2 quả lê, 250g ngải cứu hầm trong nửa lít nước. Khi nước cạn còn 1⁄2 thì chia thành 5 phần ăn trong cả ngày. Ăn trong vòng 1-2 tuần có tác dụng điều trị suy nhược cơ thể, kém ăn.
  • Trứng rán ngải cứu: Đây là món ăn đơn giản, dễ làm, có nhiều tác dụng nếu ăn trong thời gian dài ( chỉ nên ăn 1-2 lần trong tuần) như loại bỏ máu ứ, lưu thông máu, có lợi cho quá trình trao đổi chất, giúp loại bỏ chứng lạnh trong tử cung.
  • Óc heo chưng ngải cứu: Giúp thay đổi khẩu vị, kích thích ăn ngon hơn vì trong lá ngải cứu có chứa adenin và choline, hai thành phần cấu thành lên vitamin B có tác dụng tích cực trong chuyển hóa các chất.

Không thể phủ nhận những tác dụng tuyệt vời của rau ngải cứu đối với sức khỏe con người. Tuy nhiên, để sử dụng ngải cứu như các loại thảo dược điều trị bất kỳ chứng bệnh nào khác, bạn nên tham khảo ý kiến từ các bác sĩ chuyên ngành.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm