Lời khuyên của bác sỹ

Tác hại nghiêm trọng khi sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau

Khi bị các cơn đau hành hạ, nhiều người trong chúng ta không chịu đựng được và phải nhờ tới sự trợ giúp của thuốc giảm đau. Tuy nhiên,không một loại thuốc nào an toàn tuyệt đối mà không có tác dụng phụ, kể cả những nhóm thuốc thông dụng như thuốc giảm đau. Vậy khi sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau sẽ gặp phải những tác hại nghiêm trọng nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này.

1. Thuốc giảm đau là gì? Thông tin về thuốc giảm đau.

Thuốc giảm đau là một loại dược phẩm được sử dụng với mục đích giúp người bệnh giảm bớt những cơn đau do bệnh mang lại.

Cơn đau có thể khiến người bệnh có cảm giác khó chịu đồng thời khi đau cũng có khả năng các mô tế bào đang bị tổn thương. Để thoát khỏi tình trạng đó thuốc giảm đau thường được đưa vào sử dụng. Thuốc này mang lại hiệu quả rõ rệt cho người dùng, nó có thể không hoàn chấm dứt cơn đau nhưng lại giúp bạn vơi bớt phần nào và cảm thấy thoải mái.

Những bệnh cần sử dụng thuốc giảm đau

Thuốc giảm đau có hiệu quả nhưng không phải trong trường hợp nào chúng ta cũng nên sử dụng chúng. Khi bạn gặp phải các bệnh sau đây có thể sử dụng thuốc:

  • Nhức đầu, cảm lạnh, cảm cúm.
  • Đau cơ, đau khớp, đau lưng do thoát vị đĩa đệm hoặc do chứng hẹp ống sống.
  • Chấn thương vật lí, phẫu thuật hoặc sinh đẻ.

Có rất nhiều loại thuốc được sử dụng với những bệnh khác nhau. Điều quan trọng là phải biết lựa chọn thuốc cho phù hợp.

Những loại thuốc giảm đau thường gặp

Mỗi loại thuốc giảm đau sẽ có những cơ chế hoạt động khác nhau tùy thuộc vào bệnh lý. Việc tìm hiểu kỹ về thuốc này sẽ giúp bạn sử dụng thuốc một cách tốt và an toàn hơn. Thuốc giảm đau thông thường được chia thành 2 nhóm:

Thuốc giảm đau không kê theo đơn

Loại thuốc này được sử dụng khá rộng rãi với việc điều trị các bệnh đau nhẹ và đau vừa như đau đầu, sốt, cảm cúm, đau nhức răng, đau bụng kinh,… Thuốc giảm đau không kê theo đơn không có chất dẫn thuốc phiện, không gây ngủ.

Trong thuốc giảm đau không kê đơn lại được chia thành 2 loại:

  • Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID): Nhóm thuốc này bao gồm các loại thuốc như meloxicam, piroxicam, aspirin, diclofenac, indomethacin,… Đây là nhóm thuốc được dùng để điều trị hạ sốt, nhức đầu đồng thời còn thể điều trị cảm lạnh và cả viêm xoang.
  • Thuốc giảm đau paracetamol: Đây là loại thuốc phổ biến nhất và là thuốc giảm đau cơ bản trong điều trị các cơn đau từ nhẹ cho tới trung bình, đặc biệt là hạ sốt. Tuy nhiên, nhiều người lạm dụng thứ thuốc này quá nhiều gây ra một số triệu chứng không mong muốn.

Thuốc giảm đau kê đơn

Thuốc giảm đau theo cơn hoạt động bằng cách tác động lên não, tuỷ sống và cả ống tiêu hoá từ đó có thể thay đổi các cơn đau giúp người bệnh bớt đau hơn. Thuốc này bao gồm các loại như sau:

  • Morphine: Sử dụng trước và sau khi thực hiện phẫu thuật.
  • Oxycodone: Dùng trong các trường hợp đau vừa đến nặng.
  • Codeine: Dùng trong trường hợp đau nhẹ đến vừa, thường được kết hợp cùng với thuốc paracetamol.
  • Hydrocodone: Dùng trong trường đau vừa đến nặng, thường được kết hợp cùng với thuốc paracetamol.

2. Tác hại nghiêm trọng khi sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau

Việc uống thuốc giảm đau nhiều và trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Các tác dụng phụ này có thể xuất hiện với mức độ từ nhẹ đến nặng và ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Sau đây là một số tác hại nghiêm trọng có thể gặp phải khi chúng ta sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau:

Ảnh hưởng đường tiêu hóa gây viêm loét, xuất huyết

Paracetamol thường hiếm gây tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, nếu sử dụng liều cao paracetamol hoặc dùng trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến dạ dày gây ra các triệu chứng như đau bụng, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn.

Khi sử dụng liều cao thuốc Aspirin và những loại thuốc kháng viêm không steroid có thể gây tổn hại lớp niêm mạc dạ dày, khó chịu thượng vị và gây chảy máu ở đường tiêu hóa trên. Một số biểu hiện người bệnh có thể gặp phải như: nôn ói, sụt cân. Sử dụng liều cao ibuprofen liên tục trong ba ngày cũng làm viêm loét xuất huyết dạ dày.

Đối tượng người bệnh lớn tuổi, có sức khỏe yếu hoặc uống nhiều rượu bia và thuốc lá thì tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khi sử dụng các thuốc giảm đau này chuyển biến nhanh và nặng hơn có thể dẫn đến nhập viện.

Ảnh hưởng đến tim mạch gây tăng huyết áp, đau tim và đột quỵ

Một số nghiên cứu cho thấy nếu phụ nữ sử dụng những loại thuốc giảm đau không chứa aspirin sẽ tăng khả năng bị cao huyết áp gấp hai lần. Riêng aspirin thì chưa có bằng chứng gây tăng huyết áp ở nữ giới.

Một nghiên cứu khác cũng cho thấy việc sử dụng paracetamol liều cao hơn liên quan tới các cơn đau timđột quỵ hoặc cao huyết áp. Tuy nhiên, paracetamol vẫn an toàn hơn thuốc giảm đau không steroid và có thể được chỉ định cho những người bị bệnh tim mạch để thay thế.

Tăng gãy xương trên người lớn tuổi

Nhóm thuốc giảm đau opioid có thể làm tăng tần suất gãy xương ở người già trên 60 tuổi. Nếu bạn sử dụng thuốc trên với liều lượng lớn hơn 50mg thì tác dụng phụ gãy xương gia tăng hơn và rõ rệt hơn trên đối tượng này.

Tăng men gan gây tổn thương gan

Dùng thuốc ở liều cao hoặc trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến gan do chức năng chính của gan là phân hủy các chất đưa vào cơ thể bằng đường uống kể cả thuốc, thảo mộc, thực phẩm chức năng.

Nếu dùng thuốc giảm đau đúng chỉ định thì paracetamol tương đối an toàn ngay cả với những người bị bệnh gan nhưng nếu quá liều paracetamol hay dùng liều cao liên tục trong vài ngày sẽ gây hủy hoại gan và suy gan cấp tính dẫn đến tử vong.

Xem thêm: Những lưu ý quan trọng khi sử dụng THUỐC GIẢM ĐAU trong chẩn thương thể thao

Giảm chức năng thận gây suy thận

Paracetamol và ibuprofen có thể gây tổn thương thận nếu sử dụng trong thời gian dài hoặc được sử dụng trên những người đã có chức năng thận giảm. Vì vậy phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau theo toa của bác sĩ.

Ngoài gây hại đến hệ tiêu hóa, tim mạch, gan và thận, bạn còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ khác khi sử dụng thuốc giảm đau nhóm thuốc giảm đau hạ sốt kháng viêm không steroid và paracetamol như mệt mỏi, chóng mặt, dị ứng, phát ban da, ngứa, buồn ngủ.

Paracetamol vẫn được xem là thuốc giảm đau an toàn và ít gây tác dụng phụ hơn các thuốc giảm đau hạ sốt kháng viêm không steroid. Tuy nhiên, paracetamol không có tính kháng viêm nên NSAIDs vẫn là lựa chọn tối ưu để giảm đau trong các cơn đau kèm viêm.

3. Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc giảm đau mà bạn nên biết

Thuốc giảm đau được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống. Uống thuốc giảm đau nhiều không hợp lý cũng sẽ gây ra một số nguy hiểm. Một vài lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị giảm đau dưới đây sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc phải các tác dụng phụ:

  • Đối với trẻ em dưới 16 tuổi không được sử dụng thuốc aspirin vì có thể ảnh hưởng tới não và gan do cơ thể và sự phát triển của trẻ em khác nhiều so với người lớn.
  • Đối với phụ nữ có thai và cho con bú không nên sử dụng các loại thuốc có thể ảnh hưởng tới thai nhi hoặc chất lượng sữa mẹ, trong đó có các loại thuốc liên quan đến giảm đau hạ sốt kháng viêm.
  • Đối với người cao tuổi cần hết sức thận trọng tác dụng phụ với các thành phần của thuốc do có thể giai đoạn này chức năng gan thận và đường tiêu hóa không còn khỏe mạnh như thời niên thiếu. Do vậy, cần phải lựa chọn chính xác loại thuốc giảm đau và liều lượng sử dụng chính xác để tránh các biến chứng không mong muốn.

Tóm lại, thuốc giảm đau cần được uống theo sự kê đơn của bác sĩ để tránh những rủi ro về sức khỏe không mong muốn.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Vì sao trời nóng khiến cơ thể nhanh mệt hơn? Bác sĩ Nguyễn Trọng Thủy chia sẻ trên VTV6
    Vì sao trời nóng khiến cơ thể nhanh mệt hơn? Bác sĩ Nguyễn Trọng Thủy chia sẻ trên VTV6

    Bác sĩ Nguyễn Trọng Thủy rất vui khi có cơ hội đồng hành cùng chương trình "Nhịp Sống Khỏe" trên VTV6 để chia sẻ về chủ đề vận động trong mùa nắng nóng. Trong chương trình, bác sĩ đã giải đáp nhiều câu hỏi thực tế về nguyên nhân cơ thể nhanh mệt khi tập luyện, cách nhận biết dấu hiệu quá tải và bổ sung nước đúng cách để đảm bảo an toàn. Dưới đây là toàn bộ phần hỏi - đáp trong chương trình.

    Đọc thêm
  • Chấn Thương Cổ Tay: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phục Hồi Hiệu Quả
    Chấn Thương Cổ Tay: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phục Hồi Hiệu Quả

    Cổ tay là một trong những khớp hoạt động nhiều nhất của cơ thể. Từ những công việc đơn giản như cầm nắm, đánh máy, lái xe cho đến chơi thể thao hay lao động nặng đều cần sự phối hợp linh hoạt của khớp cổ tay. Chính vì phải hoạt động liên tục nên cổ tay cũng là vị trí dễ bị chấn thương. Nhiều người cho rằng chấn thương cổ tay chỉ là bong gân thông thường và sẽ tự khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên, trên thực tế, đây có thể là dấu hiệu của các tổn thương nghiêm trọng như gãy xương, rách dây chằng, tổn thương sụn hay viêm gân. Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách, người bệnh có thể bị đau kéo dài, giảm khả năng vận động và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy chấn thương cổ tay là gì, nguyên nhân do đâu và khi nào cần đến gặp bác sĩ?

    Đọc thêm
  • Bong Điểm Bám Dây Chằng Chéo Trước (ACL): Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Hướng Điều Trị
    Bong Điểm Bám Dây Chằng Chéo Trước (ACL): Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Hướng Điều Trị

    Khi nhắc đến chấn thương dây chằng chéo trước (ACL), nhiều người thường nghĩ ngay đến tình trạng đứt dây chằng. Tuy nhiên, trên thực tế còn có một dạng tổn thương khác cũng khá phổ biến là bong điểm bám dây chằng chéo trước. Đây là tình trạng dây chằng không bị đứt hoàn toàn nhưng lực chấn thương làm kéo bật một mảnh xương tại vị trí bám của dây chằng.

    Đọc thêm
  • Bị Đứt Dây Chằng Chéo Khớp Gối Bao Lâu Có Thể Chơi Thể Thao Trở Lại?
    Bị Đứt Dây Chằng Chéo Khớp Gối Bao Lâu Có Thể Chơi Thể Thao Trở Lại?

    Đứt dây chằng chéo trước (ACL) là một trong những chấn thương nghiêm trọng và phổ biến nhất ở khớp gối, đặc biệt đối với những người thường xuyên chơi bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tennis hoặc các môn thể thao có động tác xoay người, đổi hướng và bật nhảy. Sau chấn thương hoặc phẫu thuật tái tạo dây chằng, câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất là "Bao lâu có thể chơi thể thao trở lại?"

    Đọc thêm
  • Đứt Dây Chằng Bên Trong (Dây Chằng Bên Chày): Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị
    Đứt Dây Chằng Bên Trong (Dây Chằng Bên Chày): Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị

    Dây chằng bên trong, còn gọi là dây chằng bên chày (Medial Collateral Ligament - MCL), là một trong bốn dây chằng quan trọng giúp khớp gối ổn định. Dây chằng này nằm ở mặt trong đầu gối, có nhiệm vụ chống lại lực tác động từ bên ngoài vào trong và giữ cho khớp gối không bị lệch khi di chuyển. Đứt dây chằng bên trong là chấn thương thường gặp ở người chơi bóng đá, bóng rổ, cầu lông, võ thuật hoặc những người bị tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt. Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách, chấn thương có thể gây mất vững khớp gối, ảnh hưởng lâu dài đến khả năng vận động.

    Đọc thêm