Bài viết chuyên môn

Xử trí chấn thương thể thao thường gặp

Hơn 80% chấn thương của cầu thủ ở phần chi dưới gồm đùi, cơ bắp, khớp cổ chân, khớp gối... Sơ cứu đúng cách sẽ giúp rút ngắn thời gian hồi phục.

Bác sĩ Nguyễn Trọng Thủy, phòng Khoa học Y học thể thao, Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia, Giám đốc Trung tâm Y học thể thao Starsmec, cho biết bóng đá là môn thể thao đối kháng trực tiếp, luôn luôn phải hoạt động thể lực với cường độ cao, thay đổi liên tục, không theo chu kỳ và thời gian kéo dài. Đặc điểm này khiến cầu thủ và người chơi có thể bị chấn thương ở bất kỳ vị trí, cơ quan nào trên cơ thể.

Cầu thủ bóng đá chủ yếu chơi bằng chân nên hơn 80% chấn thương nằm ở phần chi dưới. Trong đó, tổn thương do quá tải vận động 9-35%, chấn thương khớp cổ chân 17-19%, khớp gối 15-16%. Chấn thương cơ đùi và cơ bắp chân thường gặp nhất, chiếm khoảng 24-26%, như bị đụng dập, đứt, rách cơ...

Bác sĩ Trọng Thủy cho biết xử trí ban đầu rất quan trọng nhằm giảm triệu chứng, giúp ổn định, góp phần làm tổn thương lành nhanh và tốt nhất.

Chấn thương phần mềm

Chấn thương phần mềm chiếm 80% thương tích trong thể thao. Thường gặp là bị thương gân, cơ và dây chằng ở nhiều mức độ khác nhau có thể do va chạm trực tiếp hoặc bị kéo căng quá mức, vặn xoắn, co rút đột ngột với nhiều mức độ khác nhau gây giãn, rách, đứt, đụng dập...

Chấn thương phần mềm được phân loại từ độ 1 đến độ 3. Mức độ một có cảm giác đau thoáng qua, không ảnh hưởng sinh hoạt bình thường, vùng bị thương chưa quá sưng, bầm hoặc chỉ đau nhiều khi vận động nặng, chịu lực lớn, số lượng bó sợi bị rách khoảng 25%. Thương tích này có thể tự khỏi sau 1-2 tuần.

Tổn thương mức độ hai gây sưng bầm tụ máu tại chỗ, đau nhiều, giới hạn một phần vận động của cơ, mất vững một phần của khớp. Dây chằng bị rách từ 25% đến 75% số sợi.

Mức độ ba, các dấu hiệu của độ hai tăng lên nhiều, có thể cảm thấy khi sờ dưới da, khớp sưng nhiều, mất vững và có thể bị bán trật hoặc trật khớp hoàn toàn và đứt hoàn toàn số sợi gân - cơ hay dây chằng.

Xử trí: Áp dụng theo công thức R.I.C.E. Với chấn thương mức độ hai và ba, có thể áp dụng R.I.C.E để giảm đau, sau đó bệnh nhân phải được khám và điều trị chuyên khoa.

Phác đồ R.I.C.E trong thể thao gồm:

R (rest), nghĩa là nghỉ ngơi. Người chơi hoặc vận động viên ngừng lập tức việc tập luyện, thi đấu, có thể bất động tạm thời chi bị chấn thương từ 24 đến 72 giờ bằng nẹp.

I (ice), tức chườm lạnh. Có thể chườm mát để giảm chảy máu, giảm sưng, giảm đau, giảm viêm. Không nên chườm quá lạnh và quá lâu có thể gây bỏng lạnh và thiểu dưỡng vùng bị tổn thương, có thể phối hợp với băng ép. Thực hiện chườm lạnh trong 24-72 giờ đầu sau chấn thương, mỗi lần chườm lạnh kéo dài trong 15-30 phút, sau đó nghỉ khoảng 1-2 tiếng tùy vị trí, mức độ tổn thương, thể trạng và cơ địa, nhiệt độ chườm tốt nhất từ 6 đến 12 độ C.

C (compression), băng ép, người xử trí quấn băng đè lên vùng bị thương để giúp cầm máu tốt hơn, giảm phù nề và tràn dịch. Băng đúng cách là quấn từ dưới vùng bị thương 10-12 cm, qua vùng bị thương lên đến 15-20 cm, băng diện tích rộng, lực quấn băng vừa phải, không nên quấn quá chặt sẽ dẫn đến như chèn ép mạch máu, không cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cho vùng bị thương, thỉnh thoảng phải nới lỏng hoặc tháo băng.

E (elevation), treo cao tay hoặc kê cao chân bị thương. Cách này giúp máu trở về tim tốt hơn, làm giảm sưng và viêm, đặc biệt đối với chi dưới, có thể nằm kê cao chân 10-15 cm so với tầm tim, trong 24-72 giờ đầu.

Lưu ý: Trong 48 giờ đầu không được chườm nóng, xoa bóp các loại dầu nóng, kéo nắn chi hay vùng bị tổn thương vì dễ làm tổn thương tăng lên, chảy máu và sưng nề nhiều hơn, tăng viêm và kéo dài, làm mô bị tổn thương lâu lành hoặc lành với sẹo xấu. Đối với dây chằng, xoa bóp với các loại dầu có thể kích thích hình thành các mô sợi thay thế cho các sợi collagen dẫn đến giảm tính đàn hồi, chắc của dây chằng, sau khi lành dây chằng trở nên yếu và dễ bị tổn thương lại.

Có thể uống thuốc giảm đau thông thường để đỡ đau. Nếu sau 24-72 giờ tổn thương không giảm nhiều, tổn thương ban đầu trầm trọng hơn, bệnh nhân phải đến bác sĩ chuyên khoa y học thể thao để kiểm tra.

Cầu thủ bóng đá bị chấn thương. Ảnh: Woodbridge Physiotherapy.

Cầu thủ bóng đá bị chấn thương. Ảnh: Woodbridge Physiotherapy.

Chấn thương khớp

Khi bị chấn thương, hai mặt khớp bị xê dịch ra khỏi vị trí bình thường. Chấn thương tạo thành do lực tác động lớn làm đứt, rách bao khớp, dây chằng quanh khớp và có thể tổn thương sụn khớp.

Chấn thương khớp khiến người chơi bị đau dữ dội, nghe tiếng "bực" hay "rắc", khớp mất khả năng vận động, biến dạng, có thể sưng bầm quanh khớp với nhiều mức độ khác nhau.

Xử trí: Băng bất động khớp ở nguyên tư thế bị trật với nẹp và băng thun. Người chơi có thể chườm mát để giảm đau, sau đó nhanh chóng tới cơ sở y tế chuyên khoa gần nhất. Không tự ý kéo nắn khi chưa nắm rõ phương pháp hoặc xoa bóp dầu nóng vì có thể làm tụ máu nhiều trong bao khớp, gây cứng khớp hoặc lỏng khớp hoặc có thể làm gãy đầu xương khi kéo nắn.

Chấn thương xương

Có thể bị gãy xương do lực mạnh, đột ngột hoặc lực lặp lại nhiều lần dẫn đến gãy xương từ từ, lâu ngày.

Khi bị gãy xương đột ngột, người chơi bị đau, sưng bầm, giảm cơ năng vùng bị chấn thương, biến dạng vùng bị gãy, đau chói và sờ cảm thấy lạo xao, chi bị chấn thương cử động bất thường.

Gãy xương do mệt diễn ra từ từ và ít gây chú ý hơn, có biểu hiện đau và sưng vùng xương chịu lực, ví dụ ở bàn chân, xương gót, cổ xương đùi, cột sống... sau khi tập luyện nặng, có thể dẫn tới mất khả năng vận động chi đó.

Xử trí: Sau khi bị chấn thương, vận động viên hoặc người chơi cần được giữ cố định tại chỗ, tránh vận chuyển ngay vì có thể gây sốc chấn thương. Để sơ cứu, cắt bỏ trang phục quanh vùng bị thương và làm nẹp cố định xương gãy. Có thể chườm mát quanh vùng xương gãy để giảm đau, sưng. Không được bó, đắp thuốc vào vùng bị thương vì dễ khiến xương không lành, nhiễm trùng, viêm xương.

Theo Chi Lê - Vnexpress

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm