Bài viết chuyên môn

Thông tin về bốn giai đoạn phát triển của thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp là tình trạng lớp đệm tự nhiên giữa các sụn khớp ở đầu gối bị bào mòn,  khiến các đầu xương bị cọ sát vào nhau và thường xuất hiện ở những người trên 40 tuổi. Bệnh lý thoái hóa khớp đầu gối tiến triển qua 4 giai đoạn được xác định .

1. Giai đoạn 1: Biểu hiện không rõ ràng, khoảng 10% sụn khớp bị biến mất.

Biểu hiện lâm sàng: 

● Thường ở giai đoạn đầu tiên, thoái hóa khớp gối không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng, tại khớp gối chưa có nhiều dấu hiệu bất thường để định hướng đến chẩn đoán.

● Bệnh nhân đi lại vận động bình thường. Có thể xuất hiện đau khớp gối khi bệnh nhân hoạt động quá nhiều vùng khớp gối, đứng lên ngồi xuống liên tục, lên xuống cầu thang hay ngồi xổm.

● Tại khớp gối không có hiện tượng sưng nóng đỏ đau, không xuất hiện sự biến dạng.

Điều trị:

Chủ yếu điều trị triệu chứng. Trường hợp bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng nào nhưng đã được chẩn đoán có nguy cơ thoái hóa khớp gối có thể hỗ trợ bằng các bài tập thể dục, thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt và làm việc phù hợp đồng thời sử dụng kết hợp một số dòng thuốc bổ khớp như glucosamine, chondroitin...để làm chậm sự tiến triển của bệnh, bảo vệ khớp gối.

2. Giai đoạn 2: Biểu hiện nhẹ, sụn khớp bắt đầu nứt vỡ và gai xương bắt đầu xuất hiện.

Biểu hiện lâm sàng:

● Được gọi là giai đoạn tiến triển nhẹ, lớp sụn khớp chưa bị tổn thương nhiều, bao hoạt dịch vẫn hoạt động bình thường cung cấp đủ dịch khớp để nuôi dưỡng lớp sụn đồng thời giúp bôi trơn ổ khớp, nhờ đó hoạt động của khớp gối vẫn được bình thường.

● Tuy nhiên một số bệnh nhân thoái hóa khớp gối ở giai đoạn này đã có sự hình thành các gai xương nhỏ, khi bệnh nhân vận động, gai xương sẽ chạm vào các tổ chức mô trong ổ khớp, có thể gây đau mỏi nhất là khi vận động nhiều hay làm việc quá sức.

● Có thể có hiện tượng cứng khớp khi trời lạnh hoặc khi ít vận động khớp gối.

Điều trị:

● Giai đoạn này tình trạng khớp gối bắt đầu có dấu hiệu ảnh hưởng đến sự vận động của khớp. Do vậy, bệnh nhân cần phải thận trọng trong các hoạt động sinh hoạt làm việc đặc biệt với những tư thế, công việc có liên quan đến khớp gối.

● Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân. Theo các nghiên cứu thực tế lâm sàng đã cho thấy, thừa cân béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây nên tình trạng thoái hóa khớp gối sớm.

● Tập luyện thể dục thể thao đặc biệt các môn như bơi lội, yoga, khí công dưỡng sinh,...rất tốt cho khớp gối.

● Bệnh nhân có thể dùng các thuốc đường uống hoặc các thuốc và chế phẩm tiêm nội khớp (Hyalgan, huyết tương giàu tiểu cầu...).

3. Giai đoạn 3: Tổn thương rõ nét hơn, khe khớp hẹp trầm trọng, từng mảng sụn khớp vỡ ra, xương bộc lộ ra.

Biểu hiện lâm sàng:

● Giai đoạn này, lớp sụn khớp bị tổn thương rõ nét, gai xương nhiều làm khớp bị biến dạng gây ảnh hưởng đến sự vận động của khớp.

● Các cơn đau khớp gối xuất hiện thường xuyên hơn, đi lại vận động khó khăn nhất là khi leo cầu thang, đứng lâu, đi nhiều, ngồi xổm, nhiều khi đi bộ nhẹ nhàng cũng đau khớp.

● Cứng khớp buổi sáng xảy ra thường xuyên.

● Có thể xuất hiện các đợt viêm khớp gối gây sưng nóng đỏ đau, thậm chí có thể tràn dịch.

● Một số trường hợp có biểu hiện vẹo khớp gối.

Điều trị:

● Yêu cầu điều trị nội khoa dùng thuốc kết hợp thuốc giảm đau chống viêm không steroid với các thuốc bổ trợ khớp cùng với các phương pháp vật lý trị liệu.

● Điều chỉnh thói quen ăn uống sinh hoạt khoa học, hạn chế vận động nặng hay vận động quá nhiều vùng khớp gối.

● Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân.

● Tập luyện thể dục thể thao đặc biệt các môn như bơi lội, đạp xe đạp, yoga...

● Bệnh nhân có thể dùng các thuốc đường uống hoặc các thuốc và chế phẩm tiêm nội khớp (Hyalgan, huyết tương giàu tiểu cầu ...)

● Bệnh nhân cũng có thể phải điều trị bằng phẫu thuật như nội soi khớp cắt lọc, đục xương chỉnh trục...

4. Giai đoạn 4: Biển hiện nặng với các đầu xươ.ng tiếp xúc trực tiếp với nhau với hơn 60% sụ.n kh.ớp biến mất.

Biểu hiện lâm sàng:

● Ở giai đoạn 4, lớp sụn gần như bị bào mòn hoàn toàn rồi bong tróc để lộ các đầu xương, có thể tổn thương bao hoạt dịch nên không thể bôi trơn ổ khớp khi vận động. Do đó bệnh nhân bị hạn chế vận động khớp gối, đau khi vận động, có thể nghe tiếng lạo xạo lục cục khi vận động khớp gối do các đầu xương chạm vào nhau.

● Đau nhức thường xuyên liên tục, có những cơn đau khớp dữ dội, đau tăng khi vận động.

● Cứng khớp buổi sáng.

● Biến dạng khớp gối do hẹp khe khớp, dính khớp, gây lệch trục.

● Viêm khớp gối xảy ra thường xuyên hơn, tràn dịch khớp gối.

Điều trị:

● Điều trị tích cực kết hợp nội khoa với vật lý trị liệu để hạn chế, cải thiện sự biến dạng khớp, đồng thời phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân.

● Trường hợp không đáp ứng với các phương pháp điều trị nội khoa cần chỉ định tiến hành điều trị ngoại khoa như nội soi khớp, đục xương chỉnh trục khớp hoặc phẫu thuật thay khớp.

Thoái hóa khớp gối tuy không phải là bệnh lý gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc chẩn đoán và điều trị sớm bệnh lý thoái hóa khớp gối là rất quan trọng để có thể hạn chế được những biến chứng về sau.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm
  • Củ Bình Vôi: Vị Thuốc An Thần Quen Thuộc Nhưng Nằm Trong Sách Đỏ Việt Nam
    Củ Bình Vôi: Vị Thuốc An Thần Quen Thuộc Nhưng Nằm Trong Sách Đỏ Việt Nam

    Củ bình vôi là một dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền, được biết đến với công dụng hỗ trợ an thần, giúp dễ ngủ và giảm cảm giác căng thẳng. Điều đặc biệt là bên cạnh giá trị làm thuốc, một số loài bình vôi tại Việt Nam còn được ghi nhận trong các tài liệu bảo tồn do nguy cơ suy giảm ngoài tự nhiên. Chính vì vậy, câu chuyện về củ bình vôi không chỉ nằm ở giá trị dược liệu, mà còn liên quan đến việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn gen thực vật quý. Vậy củ bình vôi là cây gì? Vì sao được sử dụng làm thuốc? Loài bình vôi nào nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và người dùng cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm