Bài viết chuyên môn

Các thuốc điều trị Hội chứng đầu cổ

SKĐS - Hội chứng đầu cổ là bệnh lý rối loạn thần kinh cơ học có nguồn gốc từ cột sống cổ trên (C0–C3). Việc điều trị sớm, đúng cách giúp người bệnh giảm các triệu chứng bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Hội chứng đầu cổ thường bị chẩn đoán nhầm là rối loạn tiền đình, đau đầu mạn tính hoặc suy nhược thần kinh. Điều trị hiệu quả đòi hỏi kết hợp giữa thuốc, vật lý trị liệu, chỉnh cơ học cột sống, đặc biệt là hỗ trợ tái tạo mô bằng collagen chuyên biệt.

1. Điều trị Hội chứng đầu cổ bằng thuốc

1.1. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

Tác dụng: Có thể dùng thuốc chống viêm không steroid để giảm đau, giảm viêm trong Hội chứng đầu cổ. Các thuốc này ức chế COX-2, giảm tổng hợp prostaglandin từ đó giúp giảm viêm và đau. Thuốc thường dùng như ibuprofen, naproxen, piroxicam, meloxicam, etoricoxib.

Tác dụng phụ: Loét dạ dày, tăng huyết áp, tổn thương thận… do đó, nên phối hợp cùng với thuốc bảo vệ dạ dày khi điều trị kéo dài.

Xem thêm: Tác hại nghiêm trọng khi sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau

1.2. Paracetamol (acetaminophen)

Tác dụng: Có thể dùng paracetamol khi có đau nhẹ đến trung bình. Liều dùng an toàn: ≤ 3g/ngày ở người lớn khỏe mạnh.

Tác dụng phụ có thể gặp: Đau dạ dày, nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi lưỡi… Quá liều paracetamol có thể gây tổn thương gan, cần đặc biệt thận trọng dùng thuốc ở người dùng rượu hoặc mắc bệnh gan.

Xem thêm: Viên Uống KTIRA LIVERPRO – Hỗ trợ thải độc gan, bảo vệ gan

Các thuốc điều trị Hội chứng đầu cổ- Ảnh 2.

Hội chứng đầu cổ là bệnh lý rối loạn thần kinh cơ học có nguồn gốc từ cột sống cổ trên (C0–C3).

1.3. Thuốc chống viêm corticoid

Tác dụng: Tiêm corticoid được chỉ định dùng khi bệnh nhân có viêm nặng quanh khớp chẩm – cổ, chèn ép rễ thần kinh, không đáp ứng thuốc đường uống. Tiêm corticoid ngoài màng cứng hoặc quanh rễ thần kinh. Các thuốc thường dùng như methylprednisolone acetate, triamcinolone acetonide...

Tác dụng phụ: Tiêm corticoid có thể gây teo da, chảy máu tại chỗ, đau vết tiêm, đỏ bừng mặt, mất ngủ, tăng đường huyết… Lưu ý, chỉ thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa, không tiêm quá 3 lần/năm để tránh hoại tử mô, đứt gân.

1.4. Thuốc giãn cơ

Tác dụng: Tác động lên thần kinh trung ương và/hoặc tiền synapse để làm mềm cơ, cải thiện vận động. Thuốc dùng trong trường hợp bệnh nhân bị co thắt cơ cổ – vai kéo dài. Các thuốc dùng phổ biến là eperisone, tolperisone, tizanidine.

Tác dụng phụ có thể gặp: Mất ngủ, run chân tay, đau đầu, buồn nôn, nôn, khô miệng, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, vã mồ hôi, rối loan tiết niệu…

1.5. Thuốc gây tê cục bộ

Tác dụng: Có thể dùng thuốc gây tê cục bộ lidocaine tiêm tại điểm đau hoặc phối hợp tiêm cạnh cột sống cổ để giảm đau cấp.

Tác dụng phụ: Hạ huyết áp, đau đầu khi thay đổi tư thế, rét run, loạn nhịp tim, khó thở, kích động, nói líu nhíu co giật…

2. Các liệu pháp khác điều trị Hội chứng đầu cổ

Có thể dùng các liệu pháp hỗ trợ kết hợp để điều trị Hội chứng đầu cổ:

2.1 Vật lý trị liệu chuyên sâu

Liệu pháp này bao gồm massage trị liệu, sóng xung kích tần số thấp (ESWT), TENS, laser công suất cao, kéo giãn cột sống cổ, bài tập cổ sâu giúp tăng kiểm soát thần kinh cơ và ổn định cổ.

2.2 Châm cứu và xoa bóp y học cổ truyền

Các liệu pháp này có thể giảm triệu chứng thần kinh thực vật, cải thiện tuần hoàn máu vùng cổ – chẩm – não sau.

Các thuốc điều trị Hội chứng đầu cổ- Ảnh 3.

Khi có các dấu hiệu của Hội chứng đầu cổ, cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để được khám và điều trị kịp thời.

2.3. Bổ sung collagen

Vùng cổ chứa nhiều mô liên kết nâng đỡ như sụn khớp, dây chằng, gân cơ dưới chẩm. Khi bị thoái hóa hoặc tổn thương, quá trình viêm kéo dài làm mất collagen type I, II khiến vùng này mất đàn hồi, tăng đau. Bổ sung collagen giúp cải thiện các triệu chứng bệnh, có thể lựa chọn:

- Collagen type II không biến tính (UC-II): Hỗ trợ sụn khớp và ổn định miễn dịch nội mô.

- Peptide collagen thủy phân (collagen peptide): Dễ hấp thu, thúc đẩy tổng hợp proteoglycan, hỗ trợ phục hồi đĩa đệm cổ.

- Các chế phẩm phối hợp: Kết hợp collagen với vitamin C, methylsulfonylmethane (MSM), glucosamine, hyaluronic acid, magiê...

Ngoài ra, tiêm collagen tại chỗ có thể giúp tái tạo mô liên kết hiệu quả trong Hội chứng đầu cổ mạn tính.

Xem thêm: Tendoactive - Hỗ trợ nuôi dưỡng gân và dây chằng

4. Lưu ý khi điều trị Hội chứng đầu cổ

Để việc điều trị Hội chứng đầu cổ an toàn hiệu quả, người bệnh cần thực hiện:

- Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ và tái khám đúng hẹn.

- Trong thời gian dùng thuốc, nếu gặp bất kỳ triệu chứng khác thường nào cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.

- Không sử dụng vòng cổ cố định kéo dài > 1–2 tuần, gây yếu cơ cổ và lệ thuộc tư thế.

- Tập luyện hàng ngày: 15 phút động tác cổ sâu, giãn cơ dưới chẩm và điều hòa nhịp thở.

- Sử dụng gối nằm ngủ: Ưu tiên gối chỉnh hình memory foam (cao su non hay bọt hoạt tính) cao 8–10 cm, độ cong phù hợp đốt sống cổ.

BS. Nguyễn Trọng Thủy

(Theo báo www.suckhoedoisong.vn)

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm