Bài viết chuyên môn

Đứt dây chẳng cổ chân - Điều trị và chăm sóc như thế nào?

Đứt dây chằng cổ chân là chấn thương nghiêm trọng. Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, khớp cổ chân bị lỏng lẻo và sưng tấy, khiến việc đi lại gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, quá trình điều trị, nếu người bệnh không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ có thể gây cứng khớp, đau dai dẳng, dễ tái diễn lại chấn thương. Vậy đứt dây chẳng cổ chân - Điều trị và chăm sóc như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các thông tin trong bài viết này.

1. Đứt dây chằng cổ chân là gì?

Cấu tạo của khớp cổ chân gồm nhiều xương như xương chày, xương mác, xương gót, xương sên… Những bộ phận này được bao quanh bởi hệ thống dây chằng. Trong đó, dây chằng cổ chân là dễ bị tổn thương nhất. Vì bộ phận này nằm ở phía ngoài cổ chân.

Đứt dây chằng cổ chân là tình trạng dây chằng xung quanh khớp cổ chân bị kéo căng quá mức, dẫn đến tình trạng đứt hoàn toàn. Đứt dây chằng cổ chân gây ra những cơn đau nhức khó chịu, làm người bệnh gặp nhiều trở ngại khi vận động.

Xem thêm: Chấn thương lật cổ chân điều trị như thế nào?

2. Nguyên nhân nào gây đứt dây chằng cổ chân?

Có nhiều nguyên nhân đứt dây chằng cổ chân, một số nguyên nhân chủ yếu sau:

  • Chấn thương: Các chấn thương do té ngã khi chơi thể thao, lao động, sinh hoạt có khả năng khiến mắt cá chân, cổ chân bị ảnh hưởng, tăng áp lực lên dây chằng. Té ngã và tai nạn bất ngờ cũng có thể ảnh hưởng đến gót chân, xoắn bàn chân đột ngột hay xoay vào trong. Tình trạng này sẽ kéo căng dây chằng quá mức, dẫn đến tình trạng đứt.

  • Tác động trực tiếp lên khớp cổ chân: Va đập mạnh hay bị đánh vào chân có thể tạo một lực lớn tác động trực tiếp lên khớp cổ chân. Điều này gây ra áp lực, tổn thương xương, khớp và dây chằng, có thể dẫn đến tình trạng rách, đứt dây chằng và gãy xương.

  • Đột ngột thay đổi tư thế: Đột ngột thay đổi tư thế làm cổ chân bị lệch sang một bên, khi đó dây chằng sẽ chịu nhiều áp lực và bị kéo căng, dẫn đến tình trạng đứt hoàn toàn.

Tuy nhiên, đứt dây chằng cổ chân nếu không chữa trị hoặc lâu ngày mới chữa trị thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến người bệnh như:

  • Đau đớn, mất chức năng vận động
  • Có thể gây biến chứng bệnh thoái hóa khớp, khi đó sẽ rất khó điều trị.

Xem thêm: Thoái hóa khớp gối - Điều trị và chăm sóc thế nào?

3. Dấu hiệu của đứt dây chằng cổ chân như thế nào?

Đau nhức là triệu chứng điển hình của đứt dây chằng khớp cổ chân, người bệnh sẽ cảm thấy thấy nhói ở vị trí cổ chân, mắt cá chân hoặc cả gót chân, điều này còn tùy vào mức độ tổn thương, gây hạn chế vận động cho người bệnh, các khớp trở nên tê dại, cơn đau có thể âm ỉ kéo dài hoặc lúc đau lúc không.. Ngoài ra, có một số triệu chứng khác giúp người bệnh nhận biết đứt dây chằng cổ chân như:

  • Sưng khớp chân: Khi bị đứt dây chằng khớp cổ chân, người bệnh sẽ cảm thấy cổ chân sưng to, vùng da quanh vị trí khớp tổn thương bầm tím, ấn vào sẽ thấy nóng và đau nhói.

  • Lỏng cổ chân: Trường hợp đứt dây chằng khớp cổ chân nặng như dây chằng đứt hoàn toàn thì có thể dẫn tới lỏng khớp, điều này khiến cho người bệnh cảm thấy cổ chân yếu, khi di chuyển khó thực hiện các thao tác mạnh và nhanh. Trường hợp này, người bệnh cần tránh để bệnh tiến triển nặng gây ra thoái hóa khớp cổ chân.

Sau khi bị đứt dây chằng khớp cổ chân, nếu người bệnh tiếp tục vận động mạnh mà không cố định cổ chân có thể dẫn đến gãy xương mắt cá, toác khớp,... Phải phẫu thuật để chỉnh sửa lại. Bên cạnh đó, quá trình điều trị, nếu người bệnh không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ có thể gây cứng khớp, đau dai dẳng, dễ tái diễn lại chấn thương.

Trong trường hợp được điều trị, chăm sóc tốt, người bị đứt dây chằng khớp cổ chân có thể khỏi bệnh, tùy vào mức độ, thời gian hồi phục như sau:

  • Đứt dây chằng khớp cổ chân mức độ nhẹ: Tuy bị đau nhưng người bệnh vẫn đi lại được, việc hồi phục đứt dây chằng khớp cổ chân có thể sau 4-6 tuần.

  • Đứt dây chằng khớp cổ chân mức độ trung bình: Cổ chân sưng to, đi lại khó khăn, có dấu bầm tím ngoài da, thời gian phục hồi có thể trong khoảng 4-8 tuần.

  • Đứt dây chằng khớp cổ chân mức độ nặng: Người bệnh đã bị đứt dây chằng cổ chân hoàn toàn, cơn đau kéo dài, sưng to, khớp cổ chân lỏng lẻo. Nếu điều trị tích cực, đúng phác đồ thì tình trạng bệnh có thể phục hồi sau 12 tuần.

Xem thêm: Đứt bán phần dây chằng chéo trước - Điều trị và chăm sóc thế nào?

4. Đứt dây chẳng cổ chân - Điều trị và chăm sóc như thế nào?

Đứt dây chằng khớp cổ chân không phải là hiện tượng quá nguy hiểm nếu xử lý kịp thời. Sau khi dây chằng khớp cổ chân bị đứt, người bệnh có thể áp dụng cách điều trị đứt dây chằng khớp cổ chân sau đây để giảm đau và giảm sưng:

  • Chườm lạnh tại vị trí đau: Đây là biện pháp có thể làm dịu cơn đau cho người bị đứt dây chằng khớp cổ chân và ngăn hiện tượng sưng tấy. Chỉ nên chườm lạnh, không chườm nóng vì sẽ gây giãn, khớp sưng to hơn dẫn đến bệnh càng trầm trọng.

  • Ép chằng cổ chân: Dùng băng thun để ép dây chằng khớp cổ chân bị đứt lại để giảm tổn thương . Nếu thực hiện đúng cách, chỉ sau 2 ngày là hiện tượng đau, sưng tấy sẽ giảm đáng kể. Tuy nhiên, phương pháp này cần thực hiện đúng cách, không buộc lỏng quá cũng không quá chặt, vì nếu chặt quá sẽ gây đau còn trường hợp lỏng quá sẽ không có hiệu quả trong điều trị.

  • Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý: Người bị đứt dây chằng khớp cổ chân cần phải nghỉ ngơi nhiều, tránh vận động. Bổ sung chất dinh dưỡng như kẽm, canxi, đồng, silicium để tăng sức khỏe cho xương khớp và hỗ trợ dây chằng cổ chân phục hồi. Người bệnh nên mang giày dép y khoa để giảm bớt lực lên bàn chân, giảm đau và giúp người bệnh nhanh chóng đi lại.

Xem thêm: Những thói quen dinh dưỡng nào gây hại cho hệ xương khớp?

Tuy nhiên, việc đứt dây chằng cổ chân nếu không được điều trị đúng cách, hiệu quả thì có thể gây nặng, dẫn đến thoái hóa khớp, việc chữa trị khó khăn hơn. Vì thế, sau khi sử dụng cách điều trị đứt dây chằng khớp cổ chân như trên trong một thời gian ngắn nhưng không có hiệu quả thì cần tới cơ sở y tế để được điều trị với phác đồ phù hợp.

Để biết thêm thông tin chi tiết về điều trị và chăm sóc đứt dây chằng cổ chân thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong video dưới đây cùng Bác sĩ Thể thao Nguyễn Trọng Thủy.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?
    Nước đun sôi để qua đêm có gây ung thư?

    Nhiều thông tin cho rằng nước đun sôi đã nguội khi để qua đêm có thể sinh ra nitrit hoặc các chất có khả năng gây ung thư, điều này có đúng? (My, 41 tuổi, Hà Nội)

    Đọc thêm
  • Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết
    Hạt Óc Chó Có Tốt Cho Trí Não Của Trẻ? Những Dưỡng Chất Bố Mẹ Nên Biết

    Hạt óc chó có tốt cho trí não của trẻ không? Đây là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm khi tìm kiếm những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện. Óc chó nổi bật với chất béo không bão hòa, đặc biệt là axit alpha-linolenic (ALA) thuộc nhóm omega-3, cùng protein, chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất. Những dưỡng chất này có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần cho trẻ ăn nhiều hạt óc chó là có thể giúp trẻ thông minh hơn. Phát triển não bộ là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào tổng thể dinh dưỡng, giấc ngủ, vận động, môi trường học tập và nhiều yếu tố khác. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng
    Viết bài Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Những điều cần biết trước khi sử dụng

    Lá sung có nốt sần có tác dụng gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi bắt gặp những chiếc lá sung có các nốt nổi nhỏ, sần sùi ở mặt lá. Trong dân gian, loại lá này thường được dùng ăn kèm với nhiều món như thịt luộc, nem, gỏi hoặc các món cuốn. Không ít người còn truyền tai nhau rằng lá sung có nốt sần là lá sung đặc biệt, chứa nhiều dưỡng chất hoặc có tác dụng chữa bệnh tốt hơn lá bình thường. Tuy nhiên, những nhận định này cần được nhìn nhận thận trọng. Vậy những nốt sần trên lá sung thực chất là gì? Lá sung có giá trị dinh dưỡng ra sao và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?
    Ăn Các Loại Đậu Mỗi Ngày: Cơ Thể Có Thể Nhận Được Những Lợi Ích Gì?

    Ăn các loại đậu mỗi ngày là một cách đơn giản để bổ sung protein thực vật, chất xơ, vitamin và khoáng chất vào chế độ ăn. Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, đậu trắng hay đậu gà đều có những giá trị dinh dưỡng riêng và có thể chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Không chỉ là nguồn protein thực vật, các loại đậu còn chứa nhiều chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi. Khi được đưa vào một chế độ ăn cân bằng, đậu có thể góp phần hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, kiểm soát đường huyết, cân nặng và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, ăn đậu càng nhiều chưa chắc càng tốt. Cách chế biến, khẩu phần và tình trạng sức khỏe của mỗi người đều cần được cân nhắc. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?
    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch? Uống thế nào để không phản tác dụng?

    Nước ép lựu có tốt cho tim mạch không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi loại nước uống này ngày càng phổ biến trong chế độ ăn lành mạnh. Lựu chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, cùng vitamin và khoáng chất. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận những tác động tiềm năng của lựu đối với huyết áp và sức khỏe mạch máu. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa uống càng nhiều nước ép lựu thì tim mạch càng khỏe. Nước ép lựu vẫn chứa đường tự nhiên, ít chất xơ hơn so với ăn cả quả và có thể không phù hợp với một số người hoặc khi dùng cùng một số loại thuốc. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì đối với tim mạch, nên uống bao nhiêu và uống thế nào để có lợi hơn cho sức khỏe? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền
    Cây Huyết Giác: Loại Cây Cảnh Quen Thuộc, Có Nhiều Giá Trị Trong Y Học Cổ Truyền

    Cây huyết giác là một loại cây khá quen thuộc với những người yêu thích cây cảnh và đồng thời được biết đến như một dược liệu trong y học cổ truyền. Cây có dáng đẹp, sức sống tương đối tốt, thường được trồng làm cảnh; trong khi phần gỗ màu đỏ đặc trưng lại được sử dụng làm nguyên liệu dược liệu. Không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ, huyết giác còn chứa các hợp chất tự nhiên được nghiên cứu và được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền trong một số trường hợp liên quan đến đau nhức, chấn thương và tuần hoàn máu. Vậy cây huyết giác là cây gì, có đặc điểm ra sao, huyết giác dùng để làm gì và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết.

    Đọc thêm