Thông tin sức khỏe

Những DẤU HIỆU giúp bạn nhận biết bệnh UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

Ung thư đại tràng là một trong những loại ung thư phổ biến trên thế giới. Ung thư đại tràng là loại ung thư bắt đầu ở đại tràng. Đại tràng là những cơ quan tạo nên phần cuối của hệ thống tiêu hóa. Ở bài viết này chúng ta cũng tìm hiểu những DẤU HIỆU giúp bạn nhận biết bệnh UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

1. Ưng thư đại tràng là gì?

Ung thư đại tràng là ung thư phổ biến ở cả nam và nữ, xảy ra ở đại tràng (phần dài nhất của ruột già).

Thành đại tràng có cấu tạo gồm nhiều lớp. Các tế bào ung thư được hình thành từ lớp tế bào lót bên trong đại tràng (niêm mạc), xâm lấn dần ra lớp ngoài cùng của đại tràng (thanh mạc). Quá trình sinh ung thư thường xuất phát từ các polyp trong đại tràng.

Sau khi xâm lấn đến thành đại tràng, các tế bào ung thư bắt đầu di chuyển vào trong mạch máu hoặc mạch bạch huyết. Từ đây, các tế bào ung thư có thể di căn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc đến các cơ quan, bộ phận xa hơn trong cơ thể.

Các dạng ung thư đại trực tràng thường gặp bao gồm: ung thư ống hậu môn, ung thư trực tràng hoặc ung thư đại tràng sigma, ung thư đại tràng trái, ung thư đại tràng ngang, ung thư đại tràng phải, ung thư manh tràng… 

Thế nhưng, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%. Vậy làm thế nào để nhận biết các triệu chứng và phòng tránh căn bệnh này hiệu quả?

Xem thêm: Viên Sủi SCURMA FIZZY – Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày Tá Tràng

2. Những DẤU HIỆU giúp bạn nhận biết bệnh UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

2.1. Rồi loạn tiêu hóa kéo dài

Chán ăn, cảm giác đầy bụng, khó tiêu, ăn không ngon cũng là một trong những biểu hiện của ung thư đại tràng. Tình trạng này kéo dài làm cơ thể mệt mỏi, sút cân. Ung thư đại tràng gây rối loạn tình trạng đi tiêu (đi tiêu nhiều lần trong ngày, có thể gây nhầm lẫn với các triệu chứng của bệnh lỵ). Tuy nhiên, bệnh lỵ được điều trị hiệu quả bằng kháng sinh, còn ung thư đại tràng thì không.

2.2. Cơ thể cảm thấy mệt mỏi và bị suy nhược

Đây là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư nhưng lại dễ bị bỏ qua nhất. Mệt mỏi do ung thư đại tràng thường liên quan đến thiếu máu do mất máu trong phân. Người bệnh cảm thấy kiệt sức ngay cả khi đã nghỉ ngơi, đồng thời suy nhược cơ thể một cách nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân.

2.3. Xuất hiện máu trong phân

Đi tiêu ra nhầy máu, máu đỏ tươi, nhỏ thành giọt hoặc máu lẫn trong phân là triệu chứng của ung thư đại tràng dễ nhận thấy. Tổn thương nứt hậu môn hoặc bệnh trĩ (các bệnh lành tính) cũng có triệu chứng đi tiêu ra máu. Tuy nhiên, đi tiêu ra máu do trĩ, nứt hậu môn thường là máu tươi, còn ung thư đại tràng thường có máu lẫn với nhầy.

Xem thêm: Từ bỏ ngay 3 THÓI QUEN ĂN UỐNG dưới đây để tránh có hại cho dạ dày

2.4. Bị rối loạn đại tiện

Đại tràng là cơ quan bài tiết phân trong quá trình tiêu hóa, nên ở giai đoạn sớm, người bệnh thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như đi táo, đi lỏng thất thường, tình trạng này kéo dài.

2.5. Chán ăn, khó tiêu

Ăn không ngon là tình trạng thường thấy ở người bệnh ung thư đại tràng. Tình trạng này kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi, sút cân.

2.6. Cơ thể bị giảm cân bất thường

Giảm cân bất thường không do tập luyện hay ăn kiêng có thể là dấu hiệu ung thư đại tràng, dạ dày hoặc các bộ phận khác ở đường tiêu hóa.

2.7. Đau bụng

Đau bụng là triệu chứng ung thư đại tràng thường gặp ở những người mắc bệnh ung thư đại tràng. Các cơn đau diễn ra bất thường, lúc dữ dội, lúc âm ỉ, tương tự như triệu chứng của viêm đại tràng.

Một vài trường hợp, đau quặn bụng, đau râm ran là dấu hiệu của các khối u ở dạ dày – ruột, giống với biểu hiện của rối loạn tiêu hóa do viêm đại tràng. Đôi khi đau bụng kèm căng chướng bụng, không đi tiêu được, nôn ói. Đây là dấu hiệu nghiêm trọng do khối u gây tắc ruột, người bệnh nên đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.

2.8. Đau hậu môn và không kiểm soát được sự co thắt của chúng

Khi khối u xuất hiện với kích thước lớn sẽ khiến cho hậu môn “căng thẳng” vì phải giữ sự co thắt thường xuyên. Lúc này, cơ vòng hậu môn bị quá tải và yếu đi dẫn đến mất sự kiểm soát. Đến giai đoạn này, người bệnh sẽ đi ngoài ra máu nhiều hơn, bệnh cũng tiến triển ở mức độ nghiêm trọng hơn.

3. Làm thế nào để phòng ngừa được ung thư đại tràng

Thử máu vi thể trong phân định kỳ ở người từ 60-69 tuổi có thể giảm tỷ lệ tử vong do ung thư đại-trực tràng khoảng 15%.

Những người có máu vi thể trong phân nên nội soi đại tràng trừ khi có chống chỉ định.

Nên áp dụng 2 xét nghiệm này ở đối tượng nguy cơ cao (trong gia đình có người bị đa polip, có người bị ung thư đại-trực tràng). Nên nội soi đại tràng ở tuổi 10-12 tuổi. Nếu âm tính thì nội soi hàng năm đến 20 tuổi. Ở tuổi này nếu âm tính thì nội soi mỗi 5 năm cho đến 50 tuổi.

Nên cắt mọi polip để ngừa ung thư trừ những polip nhỏ < 2 mm ở trẻ con. Cắt polip rồi phải nội soi kiêm tra sau 1 năm, thực tế là nên nội soi sau 6 tháng để phát hiện polip tái phát.

Ăn nhiều rau, củ, quả. Ít ăn thịt.

Xem thêm: Bệnh lý TIM MẠCH và TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY có mối liên kết với nhau như nào?

4. Điều trị ung thư đại tràng như thế nào?

Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị, tuy nhiên để đạt kết quả điều trị cao nhất cho bệnh nhân, hạn chế tái phát, thường sẽ áp dụng hóa trị và xạ trị cả trước và sau phẫu thuật.

Phẫu thuật là bước điều trị quan trọng, nhằm mục đích loại bỏ hết tổ chức ung thư - yếu tố quyết định tới thành công hay thất bại của quá trình điều trị. Trước đây bệnh nhân chỉ có thể tiến hành cắt bỏ khối u bằng phương pháp mổ mở, với nhiều nhược điểm như: yêu cầu thể trạng bệnh nhân không quá xấu, bệnh nhân phải chịu thương tổn lớn, thời gian hồi phục kéo dài,... kèm theo nhiều rủi ro tai biến cũng như nguy cơ tử vong nhất định.

Với sự phát triển của y học hiện đại, phương pháp phẫu thuật đã có nhiều bước tiến với sự ra đời của phẫu thuật nội soi truyền thống, và mới nhất, tiên tiến nhất hiện nay là phẫu thuật nội soi bằng robot. So với các phương pháp cũ, phẫu thuật nội soi bằng robot mang lại nhiều ưu điểm vượt trội như:

  • Tầm nhìn không bị hạn chế, chất lượng hình ảnh tối ưu, giúp thao tác phẫu thuật chính xác.
  • Các rung động không cần thiết trong phẫu thuật (run tay) được loại trừ nhờ robot có 4 tay (tương đương với 2 phẫu thuật viên).
  • Có thể di chuyển tự do ở 6 góc độ, do đó dễ dàng can thiệp tại các vị trí khó cũng như luồn vào các khoang nhỏ, sâu.
  • Nguy cơ xảy ra biến chứng hạ xuống tối đa, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong cuộc phẫu thuật cũng như hạn chế nhiễm trùng sau mổ.
  • Đau ít hơn so với phẫu thuật thông thường.
  • Tổn thương nhỏ, do đó hồi phục nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện.
  • Sẹo mổ nhỏ, đảm bảo về mặt thẩm mỹ cho bệnh nhân.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Lật Cổ Chân Khi Chơi Thể Thao: Nguyên Nhân, Cách Xử Trí Và Phục Hồi An Toàn
    Lật Cổ Chân Khi Chơi Thể Thao: Nguyên Nhân, Cách Xử Trí Và Phục Hồi An Toàn

    Lật cổ chân là một trong những chấn thương thường gặp nhất khi chơi thể thao, đặc biệt ở các môn như bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tennis hay chạy địa hình. Nhiều người cho rằng đây chỉ là chấn thương nhẹ và có thể tự khỏi sau vài ngày nghỉ ngơi. Tuy nhiên, trên thực tế, nếu xử trí không đúng hoặc quay trở lại tập luyện quá sớm, lật cổ chân có thể dẫn đến tổn thương dây chằng, mất vững khớp cổ chân, tái phát nhiều lần và làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp về sau. Hiểu đúng về nguyên nhân, cách sơ cứu và phục hồi sẽ giúp người chơi thể thao rút ngắn thời gian hồi phục và giảm nguy cơ gặp lại chấn thương. Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Chăm Sóc Gối Sau Mổ Sụn Chêm: Hướng Dẫn Phục Hồi Đúng Cách Để Sớm Trở Lại Sinh Hoạt Bình Thường
    Chăm Sóc Gối Sau Mổ Sụn Chêm: Hướng Dẫn Phục Hồi Đúng Cách Để Sớm Trở Lại Sinh Hoạt Bình Thường

    Phẫu thuật sụn chêm là phương pháp điều trị phổ biến đối với những trường hợp rách sụn chêm gây đau, kẹt khớp hoặc ảnh hưởng đến khả năng vận động. Tuy nhiên, kết quả của ca mổ không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật phẫu thuật mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ quá trình chăm sóc và phục hồi sau mổ. Nếu chăm sóc đúng cách, người bệnh có thể giảm đau, hạn chế biến chứng, phục hồi chức năng khớp gối và sớm quay trở lại sinh hoạt hoặc chơi thể thao. Ngược lại, việc vận động quá sớm hoặc không tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ có thể làm chậm quá trình hồi phục, thậm chí ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Vậy sau mổ sụn chêm cần chăm sóc như thế nào? Bài viết dưới đây, Starsmec sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

    Đọc thêm
  • Đau Cổ Vai Gáy Do Ngồi Văn Phòng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
    Đau Cổ Vai Gáy Do Ngồi Văn Phòng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả

    Đau cổ vai gáy là một trong những vấn đề cơ xương khớp phổ biến ở nhân viên văn phòng. Việc ngồi làm việc trước máy tính nhiều giờ mỗi ngày, ít vận động và duy trì tư thế không đúng khiến các nhóm cơ vùng cổ, vai và lưng trên phải chịu áp lực kéo dài. Ban đầu, cơn đau chỉ xuất hiện thoáng qua sau giờ làm việc, nhưng nếu tình trạng này lặp đi lặp lại, người bệnh có thể bị đau mạn tính, hạn chế vận động và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống cũng như hiệu suất công việc. Vậy vì sao ngồi văn phòng lại dễ gây đau cổ vai gáy và làm thế nào để cải thiện? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Chấn Thương Dây Chằng Chéo Trước Trong Bóng Đá: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
    Chấn Thương Dây Chằng Chéo Trước Trong Bóng Đá: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

    Trong bóng đá, chấn thương là điều mà bất kỳ cầu thủ nào cũng có thể gặp phải, từ người mới chơi đến vận động viên chuyên nghiệp. Trong số đó, chấn thương dây chằng chéo trước (ACL - Anterior Cruciate Ligament) được xem là một trong những chấn thương nghiêm trọng nhất ở khớp gối. Không chỉ khiến người chơi phải nghỉ thi đấu trong thời gian dài, chấn thương này còn có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng vận động nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Vậy dây chằng chéo trước có vai trò gì, vì sao các cầu thủ bóng đá dễ gặp chấn thương ACL và cần làm gì để phục hồi an toàn? Bài viết dưới đây, Starsmec sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    Đọc thêm
  • Ăn Mít Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe Được Khoa Học Ghi Nhận
    Ăn Mít Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe Được Khoa Học Ghi Nhận

    Mít là một trong những loại trái cây nhiệt đới quen thuộc tại Việt Nam và nhiều quốc gia Đông Nam Á. Với hương thơm đặc trưng, vị ngọt tự nhiên cùng phần múi dày, mít không chỉ được yêu thích vì hương vị mà còn chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, cũng có không ít người băn khoăn liệu ăn mít có tốt không, ăn nhiều có nóng hay gây tăng cân không. Vậy ăn mít có tác dụng gì và cần lưu ý điều gì khi sử dụng? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những lợi ích của quả mít dựa trên các dữ liệu dinh dưỡng và khuyến nghị từ những tổ chức uy tín như Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Bắp Cải Tím Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Với Sức Khỏe Bạn Nên Biết
    Ăn Bắp Cải Tím Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Với Sức Khỏe Bạn Nên Biết

    Bắp cải tím không chỉ nổi bật với màu sắc đẹp mắt mà còn là loại rau chứa nhiều vitamin, chất xơ và hợp chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe. Loại rau này ngày càng được nhiều người đưa vào thực đơn ăn uống lành mạnh nhờ khả năng hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung dưỡng chất và giúp bữa ăn đa dạng hơn. Vậy ăn bắp cải tím có tác dụng gì, có thực sự tốt cho sức khỏe không và cần lưu ý điều gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

    Đọc thêm