Bài viết chuyên môn

THOÁI HÓA CỘT SỐNG - Điều trị và chăm sóc như thế nào?

Thoái hóa cột sống khiến người bệnh bị hạn chế vận động, cột sống bị biến dạng nhưng ko có viêm. Thoái hóa cột sống nếu ko được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dễ gây ra nhiều biến chứng khó lường. Vậy nguyên nhân nào gây ra thoái hóa cột sống? Điều trị và chăm sóc như thế nào?

1. Thoái hóa cột sống là gì?

Thoái hóa cột sống là tình trạng khi lớp sụn khớp mòn dần, các đầu xương đốt sống sẽ trực tiếp ma sát với nhau khi cơ thể vận động và gây viêm, từ đó dẫn đến sưng bao hoạt dịch khớpkhô khớp do dịch khớp tiết ra bị hạn chế. Ngoài ra, do sự ma sát của các đầu xương còn góp phần hình thành gai xương tại đây. Gai xương phát triển quá mức lại tiếp tục cọ xát gây ảnh hưởng đến xương đốt sống, rễ thần kinh và các mô mềm xung quanh.

Cấu tạo của cột sống gồm 33 đốt sống xếp chồng lên nhau. Trong đó:

  • Dễ bị thoái hóa nhất là các đốt sống L1 – L5 nằm ở khu vực thắt lưng nên còn được gọi là thoái hóa cột sống thắt lưng.

  • Đoạn đốt sống C5 – C7 cũng rất dễ bị thương tổn dẫn đến bào mòn. Tình trạng này gọi là thoái hóa cột sống cổ.

Ngoài ra, tuy không thường xảy ra nhưng các đốt sống ngực (T1 – T12) vẫn có nguy cơ bị thoái hóa.

Xem thêm: Gai xương khớp gối do đâu? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị?

2. Thoái hóa cột sống do các nguyên nhân nào?

Bệnh thoái hóa cột sống xuất phát từ 2 nhóm nguyên nhân, đó là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát.

2.1. Thoái hóa cột sống do nguyên nhân nguyên phát

Quá trình lão hóa tự nhiên là một trong những tác nhân chính gây ra bệnh thoái hóa cột sống. Theo đó, tuổi tác càng cao thì cấu trúc cột sống càng suy yếu, với các biểu hiện như đĩa đệm bị mất nước, bao xơ đĩa đệm dễ bị rách vỡ, dây chằng bị xơ hóa hoặc các mô sụn bị hao mòn.

Thông thường, bệnh diễn tiến nhanh hay chậm phụ thuộc vào lối sống sinh hoạt và chế độ ăn uống của mỗi người.

Thói quen sinh hoạt: Tư thế ngồi gù lưng, gập cổ, nằm gối quá cao hoặc vận động thể thao không đúng cách là những yếu tố thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa ở cột sống.

Ăn uống không lành mạnh: Chế độ dinh dưỡng thiếu Canxi, Magie, Glucosamine hoặc Collagen tuýp II khiến cột sống ngày càng hư hại, tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp. Song song đó, thoái hóa đốt sống còn xuất phát từ thói quen tiêu thụ thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ hoặc lạm dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá. Đó cũng là lý do vì sao một số người từ 30 – 35 tuổi đã bị thoái hóa cột sống trong khi người già 50 – 60 tuổi xương khớp còn chắc chắn và khỏe mạnh.

2.2. Thoái hóa cột sống do nguyên nhân thứ phát

Ngoài nguyên nhân lão hóa thì còn nhiều nguyên nhân thứ phát khiến cột sống bị ảnh hưởng, bao gồm:

Đặc thù của công việc: Làm việc văn phòng, ít vận động hoặc lao động nặng nhọc sai tư thế khiến cột sống mất đi đường cong sinh lý, cả cơ thể gập cong về phía trước.

Thoái hóa cột sống do chấn thương: Các chấn thương trong quá trình sinh hoạt, vận động hoặc té ngã do tai nạn nếu không được điều trị dứt điểm, có thể khiến cột sống bị thoái hóa.

Xem thêm: 4 tác dụng thần kỳ mà tập YOGA mang lại cho những người bị THOÁI HÓA CỘT SỐNG

3. Các triệu chứng thường gặp của thoái hóa cột sống là gì?

Thoái hóa cột sống hay gặp nhất là thoái hóa cột sống cổ và cột sống thắt lưng.Thoái hóa đoạn cột sống lưng ít gặp hơn.

Triệu chứng bệnh thường gặp khi thoái hóa cột sống: Đau cột sống âm ỉ, đau có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động và giảm đi khi nghỉ ngơi), có thể cứng cột sống vào buổi sáng (dưới 30 phút). Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục. Bệnh nhân có cảm giác lục khục khi cử động cột sống.

Thoái hóa cột sống để lâu ngày, không có phương pháp điều trị phù hợp có thể dẫn đến các biến chứng như:

  • Bị đau rễ thần kinh (đau cổ gáy lan ra vai và tay, đau thắt lưng lan xuống mông và chân) khi thoái hóa cột sống có các gai xương hoặc thoát vị đĩa đệm gây hẹp lỗ liên hợp, hẹp ống sống.

  • Có thể có biến dạng gây gù, vẹo cột sống.

  • Không có các triệu chứng toàn thân: Sốt, gầy sút, thiếu máu.

4. Thoái hóa cột sống có nguy hiểm không? Có bị biến chứng gì không?

Nếu không được kiểm soát và điều trị hiệu quả kịp thời, các đốt xương sống bị thoái hóa có thể kéo theo hàng loạt biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Trong đó, phổ biến nhất là:

4.1. Gai cột sống

Khi lớp sụn khớp bị bào mòn, cơ thể sẽ tiến hành cơ chế tự chữa lành thương tổn bằng cách kích thích gai xương hình thành tại đây. Sự phát triển của gai cột sống không chỉ làm biến dạng đầu xương đốt sống mà còn có khả năng ảnh hưởng đến mô mềm và rễ thần kinh xung quanh.

4.2. Thoát vị đĩa đệm

Như đã được đề cập ở trên, thoái hóa cột sống cũng có thể gây tổn thương đĩa đệm. Mỗi đĩa đệm đều có phần nhân nhầy bao bọc bởi lớp bao xơ bên ngoài. Khi lớp bao bên ngoài bị rách hoặc nứt do tổn thương, nhân nhầy sẽ thoát ra và khiến đĩa đệm trượt khỏi vị trí ban đầu, dẫn đến tình trạng thoát vị đĩa đệm.

Trong một số trường hợp hiếm gặp, thoát vị đĩa đệm còn có thể tác động lên đám rối thần kinh đuôi ngựa (cauda equina), dẫn đến biến chứng mất kiểm soát ruột, bàng quang hoặc thậm chí là rối loạn chức năng tình dục.

Xem thêm: 4 GIAI ĐOẠN phát triển bệnh THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM và DẤU HIỆU nhận biết

4.3. Chèn ép rễ thần kinh

Gai xương và đĩa đệm bị thoát vị có khả năng chèn vào các rễ thần kinh gần đó gây đau và tê ngứa tay chân, đôi khi còn dẫn đến một số vấn đề nghiêm trọng hơn như:

  • Đau thần kinh tọa
  • Hội chứng cổ vai gáy
  • Thương tổn thần kinh vĩnh viễn gây tàn phế

4.4. Một số biến chứng khác

Bệnh nhân bị thoái hóa xương sống đôi lúc còn phải đối mặt với những vấn đề như:

  • Đau đầu, chóng mặt do các động mạch gần đốt sống bị chèn ép
  • Chèn ép tủy sống dẫn đến đau yếu tứ chi, vận động khó khăn hoặc thậm chí là liệt

5. Thoái hóa cột sống có chữa khỏi được không?

Một trong những điều cần được người bệnh lưu ý là hiện nay, không có cách nào có thể chữa khỏi thoái hóa cột sống hoàn toàn. Thay vào đó, các phương pháp hiện tại chủ yếu tập trung vào việc:

  • Giảm đau

  • Cải thiện khả năng vận động

  • Làm chậm quá trình thoái hóa

Ngoài ra, các bác sĩ sẽ đánh giá nhiều yếu tố (mức độ thoái hóa, bệnh sử cá nhân…) trước khi đề xuất hướng điều trị hiệu quả, phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.

6. THOÁI HÓA CỘT SỐNG - Điều trị và chăm sóc như thế nào?

Các lựa chọn chữa trị thoái hóa đốt xương sống phổ biến bao gồm:

6.1. Điều trị không phẫu thuật

6.1.1. Sử dụng thuốc kê toa

Bác sĩ sẽ đánh giá lối sống, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng thoái hóa cũng như bệnh sử của bệnh nhân trước khi kê toa bất kỳ đơn thuốc nào. Để hạn chế tác dụng phụ của thuốc, người bệnh nên báo với bác sĩ về những loại thuốc đang dùng, bao gồm cả vitamin và chất bổ sung, thực phẩm chức năng.

Nhìn chung, các loại thuốc thường được dùng trong điều trị thoái hóa cột sống có thể kể đến như sau:

  • Paracetamol đem lại hiệu quả trong việc giảm đau nhức khó chịu và ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng giảm sưng viêm.

  • Nhóm thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs), ví dụ như ibuprofen, naproxen… có tác dụng giảm đau và giảm sưng viêm. Tuy nhiên, cần lưu ý đôi khi thuốc có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến dạ dày, thận và tim mạch.

  • Thuốc giảm đau tại chỗ dạng kem, gel, thuốc xịt hoặc miếng dán có thể ít tác dụng phụ hơn so với thuốc dạng uống. Mặc dù vậy, một số tác dụng ngoài ý muốn vẫn có khả năng xảy ra khi sử dụng thuốc.

  • Thuốc giãn cơ giúp khắc phục tình trạng co cứng cơ ở bệnh nhân thoái hóa cột sống. Tuy vậy, hiệu quả này chỉ mang tính tạm thời.

  • Thuốc giảm đau opioid thường chỉ dành cho người bệnh bị đau lưng cấp tính hoặc không đáp ứng với các thuốc khác do nhóm thuốc này có tính gây nghiện, đồng thời có thể kéo theo một vài phản ứng phụ ảnh hưởng đến nhận thức và hệ tiêu hóa.

Xem thêm: Glucosamine - Hỗ trợ sức khỏe của các khớp

6.1.2. Tập vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là yếu tố không thể thiếu trong mọi phác đồ điều trị thoái hóa đốt sống. Chăm chỉ tập luyện đều đặn với cường độ thích hợp có thể giúp tăng cường sức mạnh và cải thiện tính linh hoạt ở các cơ vùng cổ, lưng. Điều này có tác dụng hỗ trợ duy trì chức năng của cột sống, đồng thời giảm bớt áp lực lên đĩa đệm cũng như các khớp đốt sống, qua đó thuyên giảm các triệu chứng thoái hóa.

Các bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân nên tập với chuyên gia vật lý trị liệu chuyên nghiệp để được hỗ trợ xây dựng chương trình luyện tập phù hợp giúp nâng cao sức bền, tăng biên độ vận động và cải thiện sức khỏe tổng thể. Ngoài ra, người bệnh cũng nên tiếp tục duy trì thói quen tập luyện này ở nhà sau khi chương trình tập vật lý trị liệu kết thúc.

6.1.3. Một số phương pháp điều trị nội khoa khác

Bên cạnh việc dùng thuốc và tập vật lý trị liệu, bệnh nhân cũng có thể tìm đến sự trợ giúp từ những phương pháp dưới đây để kiểm soát và đẩy lui các triệu chứng đau nhức, tê cứng khó chịu liên quan đến thoái hóa cột sống, ví dụ như:

  • Kích thích thần kinh bằng xung điện qua da (TENS)

  • Trị liệu thần kinh cột sống (chiropractic)

  • Châm cứu

  • Xoa bóp, massage

  • Tiêm khớp (corticosteroid, tế bào gốc, huyết tương giàu tiểu cầu PRP…)

6.2. Phẫu thuật cột sống

Đây có thể xem là lựa chọn điều trị cuối cùng, thường được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân không đáp ứng tốt với phác đồ điều trị nội khoa và phục hồi chức năng sau ba tháng

  • Người bệnh có biểu hiện bị chèn ép rễ thần kinh hoặc tủy sống

  • Bệnh nhân có dấu hiệu trượt đốt sống độ 3 – 4

  • Đĩa đệm bị thương tổn nặng nề, cần được thay đĩa đệm nhân tạo

  • Đau thần kinh tọa lâu ngày hoặc hẹp ống sống nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày

Nguyên nhân các chuyên gia ít khi đề xuất chữa thoái hóa cột sống bằng phẫu thuật là do phương pháp điều trị xâm lấn này có thể gây ra một vài biến chứng nguy hiểm cho người bệnh sau đó, chẳng hạn như xuất huyết nội, nhiễm trùng và thậm chí là tổn thương thần kinh vĩnh viễn…

6.3. Các biện pháp hỗ trợ điều trị, khắc phục tại nhà

Mệt mỏi là điều khó tránh khỏi khi bệnh nhân thường xuyên phải đối mặt với tình trạng đau nhức dai dẳng liên quan đến thoái hóa cột sống. Một vài biện pháp khắc phục dưới đây có thể hỗ trợ người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như:

  • Chườm ấm và chườm lạnh

  • Chú trọng chất lượng giấc ngủ

  • Xây dựng thói quen vận động – nghỉ ngơi hợp lý

  • Thay đổi và duy trì cân nặng khỏe mạnh

6.3.1. Bài tập chữa thoái hóa đốt sống

Tập thể dục không chỉ giúp cải thiện khả năng vận động cũng như tính linh hoạt của các đốt sống mà còn góp phần ngăn ngừa thừa cân, béo phì. Các bài tập hỗ trợ chữa thoái hoá cột sống thường được bác sĩ khuyến khích có thể kể đến như:

  • Tư thế cây cầu

  • Tư thế rắn hổ mang

  • Bài tập co giãn cơ lưng

  • Bài tập xoay cổ

6.3.2. Thoái hóa đốt sống kiêng gì và ăn gì?

Thực tế, chú trọng việc nên ăn gì và kiêng gì khi bị thoái hóa cột sống không có tác dụng điều trị vấn đề sức khỏe này. Tuy nhiên, cân nhắc bổ sung và hạn chế một số thực phẩm trong khẩu phần ăn mỗi ngày sẽ đem lại lợi ích trong việc làm chậm quá trình thoái hóa, duy trì cân nặng khỏe mạnh và tăng cường sức khỏe tổng thể.

Các thực phẩm được khuyến khích bổ sung thường sẽ là những thực phẩm giàu vitamin C, D và canxi, ví dụ như:

Bên cạnh đó, người bệnh cần hạn chế dùng thực phẩm, món ăn chứa nhiều đường, chất béo bão hòa hoặc carbs tinh luyện.

Xem thêm: Những thói quen dinh dưỡng nào gây hại cho hệ xương khớp?

7. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống?

  • Tránh bê, mang, vác xách nặng, hoặc đội vật nặng).

  • Ngồi đúng tư thế. Tuy nhiên, không ngồi lâu một tư thế.

  • Không làm các động tác vặn người, với hoặc cúi gập quá mức.

  • Tránh các động tác rung giật.

  • Không để bị thừa cân, béo phì.

  • Khi đã có thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng nên hạn chế chạy nhảy, đi bộ mà nên bơi, treo xà đơn.

  • Thường xuyên tập các bài tập cho cột sống.

  • Người lao động nặng cần kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Tuy thoái hóa cột sống  không thể phòng ngừa hay điều trị tận gốc việc nhưng hiểu rõ về tình trạng sức khỏe này có thể giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh cũng như các triệu chứng khó chịu tốt hơn, qua đó cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày.

❇️ Để đặt lịch khám, Bạn vui lòng gọi đến
  SĐT: 0399.16.1111
✳️ Hoặc đặt lịch khám trực tiếp TẠI ĐÂY
❣️ Thân ái!!!

Bài viết liên quan
  • Chăm Sóc Gối Sau Mổ Sụn Chêm: Hướng Dẫn Phục Hồi Đúng Cách Để Sớm Trở Lại Sinh Hoạt Bình Thường
    Chăm Sóc Gối Sau Mổ Sụn Chêm: Hướng Dẫn Phục Hồi Đúng Cách Để Sớm Trở Lại Sinh Hoạt Bình Thường

    Phẫu thuật sụn chêm là phương pháp điều trị phổ biến đối với những trường hợp rách sụn chêm gây đau, kẹt khớp hoặc ảnh hưởng đến khả năng vận động. Tuy nhiên, kết quả của ca mổ không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật phẫu thuật mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ quá trình chăm sóc và phục hồi sau mổ. Nếu chăm sóc đúng cách, người bệnh có thể giảm đau, hạn chế biến chứng, phục hồi chức năng khớp gối và sớm quay trở lại sinh hoạt hoặc chơi thể thao. Ngược lại, việc vận động quá sớm hoặc không tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ có thể làm chậm quá trình hồi phục, thậm chí ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Vậy sau mổ sụn chêm cần chăm sóc như thế nào? Bài viết dưới đây, Starsmec sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

    Đọc thêm
  • Đau Cổ Vai Gáy Do Ngồi Văn Phòng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
    Đau Cổ Vai Gáy Do Ngồi Văn Phòng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả

    Đau cổ vai gáy là một trong những vấn đề cơ xương khớp phổ biến ở nhân viên văn phòng. Việc ngồi làm việc trước máy tính nhiều giờ mỗi ngày, ít vận động và duy trì tư thế không đúng khiến các nhóm cơ vùng cổ, vai và lưng trên phải chịu áp lực kéo dài. Ban đầu, cơn đau chỉ xuất hiện thoáng qua sau giờ làm việc, nhưng nếu tình trạng này lặp đi lặp lại, người bệnh có thể bị đau mạn tính, hạn chế vận động và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống cũng như hiệu suất công việc. Vậy vì sao ngồi văn phòng lại dễ gây đau cổ vai gáy và làm thế nào để cải thiện? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Chấn Thương Dây Chằng Chéo Trước Trong Bóng Đá: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
    Chấn Thương Dây Chằng Chéo Trước Trong Bóng Đá: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

    Trong bóng đá, chấn thương là điều mà bất kỳ cầu thủ nào cũng có thể gặp phải, từ người mới chơi đến vận động viên chuyên nghiệp. Trong số đó, chấn thương dây chằng chéo trước (ACL - Anterior Cruciate Ligament) được xem là một trong những chấn thương nghiêm trọng nhất ở khớp gối. Không chỉ khiến người chơi phải nghỉ thi đấu trong thời gian dài, chấn thương này còn có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng vận động nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Vậy dây chằng chéo trước có vai trò gì, vì sao các cầu thủ bóng đá dễ gặp chấn thương ACL và cần làm gì để phục hồi an toàn? Bài viết dưới đây, Starsmec sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    Đọc thêm
  • Ăn Mít Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe Được Khoa Học Ghi Nhận
    Ăn Mít Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe Được Khoa Học Ghi Nhận

    Mít là một trong những loại trái cây nhiệt đới quen thuộc tại Việt Nam và nhiều quốc gia Đông Nam Á. Với hương thơm đặc trưng, vị ngọt tự nhiên cùng phần múi dày, mít không chỉ được yêu thích vì hương vị mà còn chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, cũng có không ít người băn khoăn liệu ăn mít có tốt không, ăn nhiều có nóng hay gây tăng cân không. Vậy ăn mít có tác dụng gì và cần lưu ý điều gì khi sử dụng? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những lợi ích của quả mít dựa trên các dữ liệu dinh dưỡng và khuyến nghị từ những tổ chức uy tín như Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Hãy cùng Starsmec tìm hiểu ngay nhé!

    Đọc thêm
  • Ăn Bắp Cải Tím Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Với Sức Khỏe Bạn Nên Biết
    Ăn Bắp Cải Tím Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Với Sức Khỏe Bạn Nên Biết

    Bắp cải tím không chỉ nổi bật với màu sắc đẹp mắt mà còn là loại rau chứa nhiều vitamin, chất xơ và hợp chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe. Loại rau này ngày càng được nhiều người đưa vào thực đơn ăn uống lành mạnh nhờ khả năng hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung dưỡng chất và giúp bữa ăn đa dạng hơn. Vậy ăn bắp cải tím có tác dụng gì, có thực sự tốt cho sức khỏe không và cần lưu ý điều gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Râu Ngô Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Với Sức Khỏe Nhiều Người Chưa Biết
    Râu Ngô Có Tác Dụng Gì? Những Lợi Ích Với Sức Khỏe Nhiều Người Chưa Biết

    Râu ngô là phần sợi mảnh màu vàng hoặc nâu nằm bên ngoài bắp ngô và thường bị bỏ đi sau khi chế biến. Tuy nhiên, trong dân gian, râu ngô từ lâu đã được dùng để nấu nước uống nhờ tính mát và được cho là có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nhiều người sử dụng nước râu ngô để thanh nhiệt, hỗ trợ lợi tiểu hoặc giúp cơ thể dễ chịu hơn trong những ngày nóng bức. Vậy râu ngô có tác dụng gì, uống nước râu ngô có thực sự tốt không và cần lưu ý điều gì khi sử dụng? Hãy cùng Starsmec tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

    Đọc thêm